Điều may mắn tốt đẹp hiếm có, được hưởng như một ân huệ.
Tiếng Anh: A rare and lovely stroke of good fortune, enjoyed as a blessing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Điều may mắn tốt đẹp hiếm có, được hưởng như một ân huệ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong cụm được cái diễm phúc, có diễm phúc, hưởng được cái diễm phúc, thường nói về tình yêu hay những điều không phải ai cũng có. Có khi nó được dùng đùa, như gói kẹo được diễm phúc hai người hưởng.
🇬🇧 The corpus often uses it in phrases for having the good fortune, being blessed with, or enjoying the privilege of something, usually love or things not everyone gets. Sometimes it is used playfully, as in a bag of candy having the honor of being shared by two.
Thí dụ:
Lát nữa, nửa giờ nữa thôi, chàng sẽ có diễm phúc nắm tay người đẹp.
In a little while, just half an hour, he would have the good fortune of holding the beauty's hand.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyKhông phải ai cũng hưởng được cái diễm phúc trẻ mãi với tháng năm.
Not everyone is blessed with staying young through the years.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTrong thời chiến, Tường cho rằng mình có diễm phúc lớn hơn ai hết.
In wartime, Tuong considered himself more blessed than anyone.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúMộ nầy được diễm phúc chùa Tam Tông Miếu cất chồng lên.
This tomb had the good fortune of having the Tam Tong temple built over it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcChàng cho là mình diễm phúc hoàn toàn trong tình yêu.
He considered himself perfectly blessed in love.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiHôm nay, gói kẹo nầy được diễm phúc hai người hưởng.
Today this bag of candy has the privilege of being enjoyed by two people.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênĐó là di tích độc nhứt của người con gái mà chàng chưa bao giờ được cái diễm phúc thấy mặt mũi ra sao cả.
It was the only trace left of the girl whose face he had never had the good fortune to see.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngChẳng biết điều đó có là diễm phúc của tôi không?
I wonder whether that is my good fortune?
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiPhải, người đẹp nhứt thế gian rất có thể hưởng giàu sang, nhưng không cứ luôn luôn người đẹp nào cũng được cái diễm phúc đó.
Yes, the most beautiful woman in the world may well enjoy wealth, but not every beauty is always so blessed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBiết đâu ngày kia, anh sẽ không còn dịp yêu em nữa, và em sẽ xuống mồ mà chưa được cái diễm phúc nằm trên tay anh lần nào.
Who knows, one day you may no longer have the chance to love me, and I will go to my grave without ever having had the joy of lying in your arms.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lát nữa, nửa giờ nữa thôi, chàng sẽ có diễm phúc nắm tay người đẹp.”“Không phải ai cũng hưởng được cái diễm phúc trẻ mãi với tháng năm.”“Trong thời chiến, Tường cho rằng mình có diễm phúc lớn hơn ai hết.”“Mộ nầy được diễm phúc chùa Tam Tông Miếu cất chồng lên.”“Chàng cho là mình diễm phúc hoàn toàn trong tình yêu.”“Hôm nay, gói kẹo nầy được diễm phúc hai người hưởng.”“Đó là di tích độc nhứt của người con gái mà chàng chưa bao giờ được cái diễm phúc thấy mặt mũi ra sao cả.”“Chẳng biết điều đó có là diễm phúc của tôi không?”