Lasting happiness, above all in a household.
Tiếng Anh: Là cái vui bền trong đời một người, nhứt là cái vui trong nhà, chớ không phải cái vui một lát.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lasting happiness, above all in a household.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái vui bền trong đời một người, nhứt là cái vui trong nhà, chớ không phải cái vui một lát. Viết theo giọng Nam Bộ. Nó hay đi với tiếng hưởng, vì người xưa coi nó là phần được ban cho.
🇬🇧 The lasting gladness of a life, above all of a household, and not a passing pleasure. In Southern spelling. It goes with the verb to enjoy, since it was held to be a portion granted.
Thí dụ:
Còn nếu mình nghi lầm, thì vợ mình phiền muộn rồi hạnh phước ấy cũng giảm bớt.
And if one suspects wrongly, one's wife grows troubled and that happiness lessens too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTrót một năm đã qua, bao giờ mùi hạnh phước cũng nực nồng từ trong nhà ra ngoài vườn.
A whole year had passed and the scent of happiness was always strong from the house out to the garden.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốNhờ em lưu lạc 19 năm đó nên bây giờ em mới được hưởng hạnh phước thảnh thơi đây a anh.
It is thanks to those nineteen wandering years that I now enjoy this untroubled happiness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNếu được như vậy thì cái hạnh phước của qua lớn chẳng có chi bằng.
If it were so, my happiness would be greater than anything.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuQuan lớn quên phứt cái đời cũ để lo lập đời mới tìm hạnh phước khác mà hưởng, buồn rầu làm chi.
Let him forget the old life outright and build a new one and find another happiness to enjoy, and why grieve.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnPhùng Xuân có vợ như vậy mà chàng không biết hưởng hạnh phước, cứ trông mong rút tiền bạc mà thôi.
He had such a wife and did not know how to enjoy that happiness, but only looked to draw money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuÀ, hồi nãy tôi khen chị có hạnh phước gia đình thì chị nói hạnh phước ấy không hoàn toàn, tại sao vậy?
Ah, just now I praised your household happiness and you said it was not complete, and why is that?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhỞ đời phải có vợ mới có hạnh phước hay sao?
Must one have a wife in this life to have happiness?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTrót một năm nay gia đình Quan yên tĩnh cũng như mặt biển lúc trời còn êm, hạnh phước của cô Quế như mùa xuân trăng tỏ.
A whole year his household was quiet as the sea in calm weather, and her happiness like a spring of clear moonlight.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhVậy phải có đủ tình với tín thì hạnh phước mới tràn trề, gia đình mới đầm ấm.
So there must be both love and trust before happiness brims over and a household is warm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn nếu mình nghi lầm, thì vợ mình phiền muộn rồi hạnh phước ấy cũng giảm bớt.”“Trót một năm đã qua, bao giờ mùi hạnh phước cũng nực nồng từ trong nhà ra ngoài vườn.”“Nhờ em lưu lạc 19 năm đó nên bây giờ em mới được hưởng hạnh phước thảnh thơi đây a anh.”“Nếu được như vậy thì cái hạnh phước của qua lớn chẳng có chi bằng.”“Quan lớn quên phứt cái đời cũ để lo lập đời mới tìm hạnh phước khác mà hưởng, buồn rầu làm chi.”“Phùng Xuân có vợ như vậy mà chàng không biết hưởng hạnh phước, cứ trông mong rút tiền bạc mà thôi.”“À, hồi nãy tôi khen chị có hạnh phước gia đình thì chị nói hạnh phước ấy không hoàn toàn, tại sao vậy?”“Ở đời phải có vợ mới có hạnh phước hay sao?”