Ill fated, without a share of good fortune.
Tiếng Anh: Là không có phần may, gặp chuyện khổ mà không biết vì đâu, nên người ta đổ cho cái phần của mình mỏng.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ill fated, without a share of good fortune.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không có phần may, gặp chuyện khổ mà không biết vì đâu. Đây là chính chữ phổ thông ghi theo giọng Nam Bộ. Người nói dùng nó để nhận lấy cái khổ mà không trách ai, coi như phần của mình mỏng.
🇬🇧 Without a share of fortune, meeting hardship for no cause one can name. It is the standard word in Southern spelling, used to own one's suffering without blaming anyone, as if one's portion were thin.
Thí dụ:
Tại nhà tôi vô phước nên khiến gặp việc không may, biết làm sao bây giờ?
My house is ill fated and so met with mishap, and what is to be done now?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmBà Hội đồng ngồi ngó ngọn đèn rồi lắc đầu nói răng: “Con vô phước quá, ai có dè đâu!”
She sat looking at the lamp, shook her head and said the child was ill fated and who could have guessed it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCái thân vô duyên vô phước nầy đã làm lem luốc rồi, không còn quí báu chi nữa mà tiếc!
This luckless and ill fated body is already soiled and no longer precious enough to regret.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuVô phước cho thằng nào bị nó nghi đã chơi cái cú đâm nó đằng sau lưng.
Ill fated is any man he suspects of having stabbed him in the back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápHay tin đó, ông Lương Thế Vinh buồn bã nghĩ mình vô phước gặp người cha thiếu đạo đức.
Hearing it he grew sad and thought himself ill fated to have met a father wanting in virtue.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCan thiệp là tại tội nghiệp cho phận đàn bà vô phước hay là vì nặng tình u ẩn ngấm ngầm?
Was the intervention out of pity for an ill fated woman's lot, or from a hidden weight of feeling?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTôi làm như vậy mà bây giờ gia đình của tôi, nếu xét cho kỹ, thì cũng không phải vô phước.
I acted so, and now my family, looked at closely, is not ill fated after all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTại mình vô phước, nên trời mới khiến làm phải mà lại gặp quấy.
Because I am ill fated, heaven ordained that I do right and meet with wrong.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngThiệt chị vô phước quá, ai thấy vậy cũng thương.
Truly she is so ill fated that anyone who sees it pities her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnNếu lời cổ nói mà đúng thì tôi vô phước lắm.
If what she says is right then I am very ill fated.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tại nhà tôi vô phước nên khiến gặp việc không may, biết làm sao bây giờ?”“Bà Hội đồng ngồi ngó ngọn đèn rồi lắc đầu nói răng: “Con vô phước quá, ai có dè đâu!””“Cái thân vô duyên vô phước nầy đã làm lem luốc rồi, không còn quí báu chi nữa mà tiếc!”“Vô phước cho thằng nào bị nó nghi đã chơi cái cú đâm nó đằng sau lưng.”“Hay tin đó, ông Lương Thế Vinh buồn bã nghĩ mình vô phước gặp người cha thiếu đạo đức.”“Can thiệp là tại tội nghiệp cho phận đàn bà vô phước hay là vì nặng tình u ẩn ngấm ngầm?”“Tôi làm như vậy mà bây giờ gia đình của tôi, nếu xét cho kỹ, thì cũng không phải vô phước.”“Tại mình vô phước, nên trời mới khiến làm phải mà lại gặp quấy.”