Là người chữa bịnh nói theo lối gọi cũ, nên nó rộng hơn bác sĩ: nó gồm cả người học trường thuốc lẫn người coi mạch hốt thuốc ở làng.
Tiếng Anh: A healer, in the older Southern name.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là người chữa bịnh nói theo lối gọi cũ, nên nó rộng hơn bác sĩ: nó gồm cả người học trường thuốc lẫn người coi mạch hốt thuốc ở làng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người chữa bịnh nói theo lối gọi cũ. Nó rộng hơn bác sĩ, vì nó gồm cả người học trường thuốc lẫn người coi mạch hốt thuốc ở làng, nên có thầy thuốc nhà quê. Trong công sở thời trước còn có quan thầy thuốc, tức là người chữa bịnh ăn lương nhà nước. Nó cũng làm tiếng gọi: cô thầy thuốc, ông thầy thuốc.
🇬🇧 One who treats the sick, by the older name. It is wider than the school trained doctor, taking in both him and the village man who reads the pulse and makes up medicine, so there is a country sort of him. In the old offices there was also a government one, paid by the state. It serves as a title as well.
Thí dụ:
Tuy tôi là thầy thuốc nhà quê, song tôi cũng đủ sức nuôi con nuôi cháu tôi mà.
Though I am a country healer, I have means enough to keep my child and my niece.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợVì cô thầy thuốc uất ức tràn trề trong lòng nên cô dở chuyện chồng mà nói nữa.
Because the lady healer was brimming with resentment within, she brought up the matter of her husband again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtÔng Bình với ông thầy thuốc đồng cho mấy lời phê bình của ông giáo là đúng.
He and the healer both pronounced the schoolmaster's remarks to be right.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànNàng lại nhà thầy thuốc mà tạ ơn rồi tính sáng bữa sau dắt con về Nha Mân.
She went to the healer's house to give thanks, and then meant to take her child home the next morning.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhQuan Chủ quận hiệp với quan Thầy thuốc mà tiếp rước các quan và mời vào dinh quận.
The district chief joined with the government healer to receive the officials and ask them into the office.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhCòn như mạng nó không chết, thì thầy thuốc nào cũng cứu được hết, lộn xộn làm chi.
And if his fate is not to die, then any healer can save him, so why the fuss.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiNhưng cũng phải được thầy thuốc chứng nhận rằng quả ba đã mắc bịnh ấy và vừa khỏi.
But a healer must also certify that her father truly had that illness and has just recovered of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnLối ba giờ chiều, quan Biện lý với quan thầy thuốc ở Vĩnh Long xuống tới.
About three in the afternoon the prosecutor and the government healer came down from that province.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngÔng thầy thuốc dặn phải cữ ăn một ít lâu, nhứt là phải cữ đồ có dầu mỡ.
The healer charged him to keep off certain foods a while, and above all to keep off greasy things.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngAnh nói đạo đức, sao anh làm thầy thuốc, rồi anh lại lấy tiền người ta?
You talk of virtue, so why are you a healer and then take people's money?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy tôi là thầy thuốc nhà quê, song tôi cũng đủ sức nuôi con nuôi cháu tôi mà.”“Vì cô thầy thuốc uất ức tràn trề trong lòng nên cô dở chuyện chồng mà nói nữa.”“Ông Bình với ông thầy thuốc đồng cho mấy lời phê bình của ông giáo là đúng.”“Nàng lại nhà thầy thuốc mà tạ ơn rồi tính sáng bữa sau dắt con về Nha Mân.”“Quan Chủ quận hiệp với quan Thầy thuốc mà tiếp rước các quan và mời vào dinh quận.”“Còn như mạng nó không chết, thì thầy thuốc nào cũng cứu được hết, lộn xộn làm chi.”“Nhưng cũng phải được thầy thuốc chứng nhận rằng quả ba đã mắc bịnh ấy và vừa khỏi.”“Lối ba giờ chiều, quan Biện lý với quan thầy thuốc ở Vĩnh Long xuống tới.”