Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là gần gũi và kín đáo, nói cái lối đối với nhau giữa những người đã thân, nên nó tả cái không khí chớ không tả cái tình.

Tiếng Anh: Intimate and close in manner.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thân mật(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là gần gũi và kín đáo, nói cái lối đối với nhau giữa những người đã thân, nên nó tả cái không khí chớ không tả cái tình.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1gần gũi và kín đáo, lối đối với nhau giữa người đã thânđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Gần gũi và kín đáo. Nó nói cái lối đối với nhau giữa những người đã thân, nên nó tả cái không khí và cái cách nói cách xưng hô, chớ không tả cái tình trong bụng. Vì vậy người ta có thể cố ý thân mật mà trong lòng không thân, và trong truyện nhân vật hay lấy đó làm kế.

🇬🇧 Close and familiar. It names the manner between people already near to one another, so it describes an air and a way of speaking rather than the feeling within. Hence a person may be intimate by design without being near at heart, and characters in stories use it as a stratagem.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Lối xưng hô thân mật của người khách nầy lại khiến Bích nghe khó chịu trở lại.

This visitor's intimate way of addressing her made her uncomfortable again.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Chàng đã suy luận và gượng ý kết luận rằng đó là lối ăn nói thân mật của nàng.

He had reasoned it out and forced himself to conclude that this was merely her intimate way of speaking.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Chàng tuổi trẻ đã đem lại cho gia đình cụ một bầu không khí vui tươi thân mật.

The young man had brought into the old couple's household a bright and intimate air.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Cuộc tiếp xúc được thân mật, và tín nhiệm phát sanh ngay nơi lòng hai đứa bé.

The meeting grew intimate, and trust sprang up at once in the hearts of the two children.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Khoảng thời gian ấy quá đủ để cho anh ta có nhiều dịp thêm thân mật với Trâm.

That stretch of time was more than enough to give him many occasions of growing intimate with her.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Buổi dạy nhạc diễn ra, trong gian phòng ấm áp, thân mật, chật chội, trên lầu.

The music lesson went forward in the warm, intimate, crowded upstairs room.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Câu nói của lão Chòi Mui đượm vẻ thân mật nhưng đồng thời cũng là lời cảnh cáo.

The old man's words were steeped in intimacy and were at the same time a warning.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Triều đứng lên, ông Toàn tiễn Triều ra cổng và bắt tay anh một cách thân mật.

He stood up, and the master saw him out to the gate and shook his hand in an intimate manner.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Tú đã hứa với lòng là sẽ cố gắng thân mật với Dương để Dương không nghi ngờ.

She had promised herself to try to be intimate with him so that he should not suspect.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Một người thứ ba lạ hoắc, chiều nay chen vào đời sống thân mật của nhà nầy.

A third person, a complete stranger, had this afternoon pushed into the intimate life of this house.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Lối xưng hô thân mật của người khách nầy lại khiến Bích nghe khó chịu trở lại.
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
Chàng đã suy luận và gượng ý kết luận rằng đó là lối ăn nói thân mật của nàng.
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 5
Chàng tuổi trẻ đã đem lại cho gia đình cụ một bầu không khí vui tươi thân mật.
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 6. Tống Biệt
Cuộc tiếp xúc được thân mật, và tín nhiệm phát sanh ngay nơi lòng hai đứa bé.
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Những hòn đạn bi-da
Khoảng thời gian ấy quá đủ để cho anh ta có nhiều dịp thêm thân mật với Trâm.
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 8
Buổi dạy nhạc diễn ra, trong gian phòng ấm áp, thân mật, chật chội, trên lầu.
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Ngày Xuân Nghe Chim Hót
Câu nói của lão Chòi Mui đượm vẻ thân mật nhưng đồng thời cũng là lời cảnh cáo.
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 4
Triều đứng lên, ông Toàn tiễn Triều ra cổng và bắt tay anh một cách thân mật.
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 12