Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cung ứng” là gì?

Đem ra cho đủ cái người ta đang cần; lo cho có đủ hàng, đủ món theo chỗ cần.

Tiếng Anh: To provide enough of what people need; to see that goods or services meet a need.

Cách đọc
cung ứng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cung ứng”:

1 nét nghĩa
1đem ra cho đủ chỗ cầnđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Cung ứng là lo cho đủ cái người ta cần. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là cái nhu cầu hay người cần: cung ứng nhu cầu của sinh hoạt nông thôn, cung ứng cho nhu cầu nội địa, cung ứng cho từng lớp trưởng giả. Nó hay đi với không đủ: mức sản xuất không đủ cung ứng.

🇬🇧 It means seeing that what people need is provided. In the Southern corpus it is followed by the need or by those in need: to meet the needs of village life, to supply domestic demand, to supply the bourgeois class. It often goes with words meaning not enough, as when output is not enough to supply demand.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + cung ứng + tân ngữcung ứng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + cung ứng

Thí dụ:

Sau Đệ nhị thế chiến, quá nhiều sản phẩm vật chất, tinh thần - nhắm cung ứng cho từng lớp trưởng giả - được các cường quốc xuất cảng dồn dập qua các dân tộc chậm tiến.

After the Second World War, a great many material and intellectual products - aimed at supplying the bourgeois class - were exported in a flood by the great powers to the less developed peoples.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Lúc rảnh rang, họ tập dượt những bài hát vui, trữ tình, để cung ứng nhu cầu của sinh hoạt nông thôn (dịp ăn tân gia, dịp cưới hỏi) nhưng dịch vụ lớn và đòi hỏi tay nghề cao vẫn là tế lễ ở đình miếu.

In their free time, they rehearsed cheerful and lyrical songs to meet the needs of village life (housewarmings, weddings), but the big jobs demanding high skill were still the rites at communal houses and shrines.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Mức sản xuất không đủ cung ứng cho nhu cầu nội địa, nhiều người trung lưu ở miền quê Long Xuyên, Rạch Giá không biết trái vú sữa, sầu riêng hoặc măng cụt như thế nào, nó chỉ dành riêng cho người khá giả ở thành thị.

Output was not enough to supply domestic demand; many middle-class people in the countryside of Long Xuyen and Rach Gia did not know what a star apple, a durian or a mangosteen was like, as these were reserved for the well-off in the cities.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Sau Đệ nhị thế chiến, quá nhiều sản phẩm vật chất, tinh thần - nhắm cung ứng cho từng lớp trưởng giả - được các cường quốc xuất cảng dồn dập qua các dân tộc chậm tiến.”
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Một Nghệ Thuật "Trưởng Giả Mới"
“Lúc rảnh rang, họ tập dượt những bài hát vui, trữ tình, để cung ứng nhu cầu của sinh hoạt nông thôn (dịp ăn tân gia, dịp cưới hỏi) nhưng dịch vụ lớn và đòi hỏi tay nghề cao vẫn là tế lễ ở đình miếu.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Tang Lễ
“Mức sản xuất không đủ cung ứng cho nhu cầu nội địa, nhiều người trung lưu ở miền quê Long Xuyên, Rạch Giá không biết trái vú sữa, sầu riêng hoặc măng cụt như thế nào, nó chỉ dành riêng cho người khá giả ở thành thị.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Đào Mương Lên Liếp
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cung ứng”

“cung ứng” nghĩa là gì?

Đem ra cho đủ cái người ta đang cần; lo cho có đủ hàng, đủ món theo chỗ cần.

“cung ứng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nói Về Miền Nam của Sơn Nam: “Sau Đệ nhị thế chiến, quá nhiều sản phẩm vật chất, tinh thần - nhắm cung ứng cho từng lớp trưởng giả - được các cường quốc xuất cảng dồn dập qua các dân tộc chậm tiến.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.