Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Mặt trăng, nhìn như một cõi ở trên trời theo chuyện xưa; hay gặp trong lối nói như từ cung trăng rơi xuống.

Tiếng Anh: The moon, pictured as a realm in the sky as in old tales; common in the phrase fallen from the moon.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cung trăng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Mặt trăng, nhìn như một cõi ở trên trời theo chuyện xưa; hay gặp trong lối nói như từ cung trăng rơi xuống.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1mặt trăngđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Trong chuyện xưa, thằng Cuội níu cây đa bay lên cung trăng. Kho văn dùng nó nhiều nhất trong lối nói như từ cung trăng rơi xuống hay rớt xuống, tức là ngơ ngác, ngớ ngẩn, không hiểu chuyện gì đang xảy ra. Bay bổng tận cung trăng thì ngược lại, là sướng mê tơi.

🇬🇧 In the old tale, the boy Cuoi clung to a banyan tree and was carried up to the moon. The corpus uses it most in the phrase as if fallen from the moon, meaning bewildered and at a loss, not grasping what is happening. Soaring up to the moon is the opposite, a state of bliss.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Hiếu tái mặt đi, vì câu hỏi ấy như xô nàng từ cung trăng rớt xuống.

Hieu turned pale, for the question seemed to push her down from the moon.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Cai tuần Bưởi với hai người trân trân ngó sững, coi bộ như người trên cung trăng rớt xuống.

The watch chief and the two others stared blankly, looking like people fallen from the moon.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Chàng như bay bổng tận cung trăng, nhìn thẳng vào mắt Thêu.

He felt as if he had soared up to the moon, looking straight into Theu's eyes.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Linh đứng ngơ ngẩn như người từ cung trăng mới rơi xuống.

Linh stood there dazed like someone just fallen from the moon.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Bao nhiêu câu hỏi vấn vương trong đầu óc khiến cho chàng có vẻ ngớ ngẩn như chú Cuội lạc cung trăng.

So many questions tangled in his head that he looked as lost as Cuoi astray on the moon.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Vì tiếc của, thằng Cuội níu theo, bay bổng lên cung trăng mà ở như bây giờ chúng ta vẫn còn thấy hình dáng.

Unwilling to lose his treasure, Cuoi clung to it and flew up to the moon to live, where we still see his figure today.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Huỳnh Mai như rớt từ cung trăng xuống.

Huynh Mai felt as if she had dropped from the moon.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Tôi cũng như rơi từ cung trăng xuống.

I too felt as if I had fallen from the moon.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Minh như từ cung trăng rơi xuống.

Minh looked as if he had fallen from the moon.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Ở trên cung trăng mãi làm chi.

Why stay up on the moon forever.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hiếu tái mặt đi, vì câu hỏi ấy như xô nàng từ cung trăng rớt xuống.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Cai tuần Bưởi với hai người trân trân ngó sững, coi bộ như người trên cung trăng rớt xuống.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 10
“Chàng như bay bổng tận cung trăng, nhìn thẳng vào mắt Thêu.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Trong lòng bàn tay
“Linh đứng ngơ ngẩn như người từ cung trăng mới rơi xuống.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 7
“Bao nhiêu câu hỏi vấn vương trong đầu óc khiến cho chàng có vẻ ngớ ngẩn như chú Cuội lạc cung trăng.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 4
“Vì tiếc của, thằng Cuội níu theo, bay bổng lên cung trăng mà ở như bây giờ chúng ta vẫn còn thấy hình dáng.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Thằng Cuội, Cây Đa
“Huỳnh Mai như rớt từ cung trăng xuống.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.6
“Tôi cũng như rơi từ cung trăng xuống.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Xuân ủy nhiệm