Kính và giữ lễ, tỏ ra mình trọng người trên.
Tiếng Anh: Reverent and mannerly, showing that one honours one's elder or better.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Kính và giữ lễ, tỏ ra mình trọng người trên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này là cái người dưới phải giữ với người trên: đối với ổng con phải cung kính, con phải nâng đỡ con phải cung kính, con cung kính cha mẹ chồng. Nó đứng sau chữ tỏ dấu, chữ vẻ, chữ một cách: đứng dậy bên đường tỏ dấu cung kính, thấy vẻ cung kính của vị quan, chào khách một cách cung kính. Nó cũng làm nết cho cái tiếp và cái đáp: cung kính tiếp người bạn vong niên, đối đáp cung kính, cung kính chào mời, cung kính hỏi thăm sức khỏe. Và kho văn cho biết chữ xá là cái dấu của nó: xá là chắp hai tay đưa xuống làm dấu cung kính.
🇬🇧 In the corpus this is what the junior must keep toward the senior. It follows the phrases for showing a sign, for a look and for a manner. It gives its character to a receiving and an answering. And the corpus names the bow as its sign, the joining of two hands and lowering them.
Thí dụ:
Anh ta vẫn cung kính tiếp người bạn vong niên chớ không có tỏ vẻ gì giận lẫy cả.
He still received the friend of another generation reverently and showed no sign of pique at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThôi, chúng ta phải cung kính cái đức tin, chẳng nên cãi với nhau làm chi.
Come, we must be reverent toward faith, and should not argue with each other over it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiVậy đối với ổng con phải cung kính, con phải giữ lễ nghĩa cho đủ, chẳng nên sơ sót.
So toward him you must be reverent, and must keep the forms of duty in full, and must not be remiss.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhQuí thấy quan kinh Lý đi gần tới thì đứng dậy bên đường tỏ dấu cung kính.
Qui, seeing the surveyor come near, stood up at the roadside to show a sign of reverence.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻXá, theo Huỳnh Tịnh Của, là chắp hai tay đưa xuống, làm dấu cung kính.
To make the bow, by Huynh Tinh Cua's account, is to join the two hands and lower them, making a sign of reverence.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamVĩnh Xuân lấy làm lạ không hiểu người là ai mà biết mình nên cung kính chào mời như vậy.
Vinh Xuan thought it strange, not understanding who the man was that he should know him and so greet and invite him reverently.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnBà Phủ kiếm lời ngon ngọt dã lã, thì cô đối đáp cung kính, chẳng có hơi giận hờn chút nào.
Mrs Phu found soft and coaxing words, and she answered reverently, with not a breath of anger or resentment.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcCon phải nâng đỡ, con phải cung kính, vậy mới trọn đạo làm con.
You must hold him up, you must be reverent, and only so is a child's duty whole.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnCậu bé chấp tay chào khách một cách cung kính.
The boy joined his hands and greeted the guest reverently.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuVũ cung kính hỏi thăm sức khỏe ông bà cụ.
Vu reverently asked after the health of the old couple.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh ta vẫn cung kính tiếp người bạn vong niên chớ không có tỏ vẻ gì giận lẫy cả.”“Thôi, chúng ta phải cung kính cái đức tin, chẳng nên cãi với nhau làm chi.”“Vậy đối với ổng con phải cung kính, con phải giữ lễ nghĩa cho đủ, chẳng nên sơ sót.”“Quí thấy quan kinh Lý đi gần tới thì đứng dậy bên đường tỏ dấu cung kính.”“Xá, theo Huỳnh Tịnh Của, là chắp hai tay đưa xuống, làm dấu cung kính.”“Vĩnh Xuân lấy làm lạ không hiểu người là ai mà biết mình nên cung kính chào mời như vậy.”“Bà Phủ kiếm lời ngon ngọt dã lã, thì cô đối đáp cung kính, chẳng có hơi giận hờn chút nào.”“Con phải nâng đỡ, con phải cung kính, vậy mới trọn đạo làm con.”