Nghĩa của “cung điện” là gì?
Nhà cửa rất lớn, rất đẹp, cất cho vua chúa ở và lo việc nước.
Tiếng Anh: The very large, splendid buildings where a king or ruler lives and holds court.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cung điện”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cung điện là chỗ ở của vua, của ông hoàng, nhà cất to và lộng lẫy. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: ở trong cung điện, bước tới cung điện, xây cung điện, cung điện lộng lẫy, cung điện của ông Hoàng. Nó có mặt trong chuyện vua chúa ngoài đời lẫn trong chuyện cổ tích, chuyện tiên, chuyện dưới thủy cung.
🇬🇧 It is the home of a king or a prince, built large and splendid. In the Southern corpus it goes with: to be inside the palace, to come to the palace, to build palaces, a splendid palace, the palace of a prince. It appears in accounts of real kings as well as in fairy tales, tales of immortals and tales of the kingdom under the sea.
Thí dụ:
Mặc dầu ở trong cung điện, vua cũng đội mão, khi ngồi trên ngai.
Even inside the palace, the king still wore his crown when he sat on the throne.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCây chuối nầy trồng cạnh cung điện của ông Hoàng xứ Monaco trên con đường đi từ Nice đến Menton.
This banana tree grows beside the palace of the Prince of Monaco, on the road from Nice to Menton.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng hát đánh thức chàng trai trong cung điện.
The singing woke the young man in the palace.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaKhi tỉnh dậy, Phan thấy cung điện lộng lẫy.
When Phan came to, there was a splendid palace before his eyes.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửBây giờ thế giới thi nhân chỉ thu hẹp trong cung điện, nguồn cảm hứng thi nhân chỉ để thỏa mãn thị hiếu một cá nhân.
Now the poet's world had shrunk to the palace, and the poet's inspiration served only to please the taste of one person.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiKhi bình minh đem ánh vàng vào cung điện, ngọn tháp nguy nga loang loáng dưới sương mai, chim lại trở về với rừng thẳm.
When dawn brought its golden light into the palace and the stately tower glistened in the morning dew, the bird went back to the deep forest.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhTừ rảo bước theo hai nàng, vào đến cung điện.
Tu walked quickly after the two maidens and came to the palace.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTừ nhà Hạ về sau, các đời vua Trung Hoa đều lấy phương Nam làm hướng tốt, xây cung điện, thành quách, luôn luôn hướng về phương Nam.
From the Xia dynasty onward, the kings of China all took the south as the lucky direction and built their palaces and city walls always facing south.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mặc dầu ở trong cung điện, vua cũng đội mão, khi ngồi trên ngai.”“Cây chuối nầy trồng cạnh cung điện của ông Hoàng xứ Monaco trên con đường đi từ Nice đến Menton.”“Tiếng hát đánh thức chàng trai trong cung điện.”“Khi tỉnh dậy, Phan thấy cung điện lộng lẫy.”“Bây giờ thế giới thi nhân chỉ thu hẹp trong cung điện, nguồn cảm hứng thi nhân chỉ để thỏa mãn thị hiếu một cá nhân.”“Khi bình minh đem ánh vàng vào cung điện, ngọn tháp nguy nga loang loáng dưới sương mai, chim lại trở về với rừng thẳm.”“Từ rảo bước theo hai nàng, vào đến cung điện.”“Từ nhà Hạ về sau, các đời vua Trung Hoa đều lấy phương Nam làm hướng tốt, xây cung điện, thành quách, luôn luôn hướng về phương Nam.”Câu hỏi thường gặp về “cung điện”
“cung điện” nghĩa là gì?
Nhà cửa rất lớn, rất đẹp, cất cho vua chúa ở và lo việc nước.
“cung điện” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Mặc dầu ở trong cung điện, vua cũng đội mão, khi ngồi trên ngai.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.