Là người đờn bà hầu trong cung vua, nên nó khác phi tần ở chỗ phi tần là vợ vua còn cung nữ là người làm việc.
Tiếng Anh: A palace maid serving in the royal household.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là người đờn bà hầu trong cung vua, nên nó khác phi tần ở chỗ phi tần là vợ vua còn cung nữ là người làm việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người đờn bà hầu trong cung vua. Nó khác phi tần ở chỗ phi tần là vợ vua, còn cung nữ là người làm việc: quạt hầu, dọn dẹp, theo hầu công chúa. Vì vậy trong truyện xưa cung nữ là người chứng kiến mọi chuyện trong cung mà không có quyền nói.
🇬🇧 A woman who serves in the royal palace. She differs from a consort in that a consort is the king's wife while she is one who works: fanning, tidying, attending the princess. So in old tales she is the one who witnesses everything in the palace and may say nothing.
Thí dụ:
Nhà vua truyền lệnh cho cung nữ tìm cho ra thứ hoa tỏa ra mùi hương kỳ lạ đó.
The king ordered the palace maids to find the flower that gave off that strange scent.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhCác bà Thứ Phi và cung nữ thấy nó dị hợm quá, sợ hãi không dám lại gần.
The consorts and the palace maids found it so grotesque that they were afraid to come near.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácCung nữ vừa dứt lời thì làn nước bỗng xoáy tròn rồi một con cá Mập to tướng lướt tới.
The palace maid had hardly finished speaking when the water suddenly whirled and an enormous shark shot forward.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaNếu không có ích sao chị Hằng Nga biết vũ, sao các Tiên nga biết vũ, sao các cung nữ trong triều biết vũ?
If it were of no use, how should the moon lady know how to dance, how should the fairies know how to dance, how should the palace maids at court know how to dance?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiHoàng Hậu, Hoàng Đế, các bà Phi, và các đạo binh cung nữ đều tựu đến xem Tằm chín đỏ.
The queen, the king, the consorts and the whole army of palace maids all gathered to see the silkworm turn red.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTôi dám đâu quên ơn Hoàng Hậu và mấy chị cung nữ đã khổ nhọc với tôi.
How should I dare forget the kindness of the queen and of the palace maids who have toiled over me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTằm kinh sợ hét lên và mấy cung nữ phải lấy quạt mà quạt ruồi.
The silkworm cried out in terror and the palace maids had to take fans and fan the flies away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácPhía sau cùng có bốn cung nữ chầm chậm bơi theo, cẩn thận đề phòng mọi bất trắc cho Công chúa.
Behind them four palace maids swam slowly after, careful to guard the princess from any mishap.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaHoàng hậu cưng con sinh ra mù quáng, nhưng Hoàng đế sáng suốt biết nỗi oan của nàng cung nữ đáng thương.
The queen doted on her child and was blind, but the king saw clearly the wrong done to the poor palace maid.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhMụ mời nàng ngồi, hai cung nữ đứng hầu hai bên.
She invited her to sit, with two palace maids standing in attendance on either side.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhà vua truyền lệnh cho cung nữ tìm cho ra thứ hoa tỏa ra mùi hương kỳ lạ đó.”“Các bà Thứ Phi và cung nữ thấy nó dị hợm quá, sợ hãi không dám lại gần.”“Cung nữ vừa dứt lời thì làn nước bỗng xoáy tròn rồi một con cá Mập to tướng lướt tới.”“Nếu không có ích sao chị Hằng Nga biết vũ, sao các Tiên nga biết vũ, sao các cung nữ trong triều biết vũ?”“Hoàng Hậu, Hoàng Đế, các bà Phi, và các đạo binh cung nữ đều tựu đến xem Tằm chín đỏ.”“Tôi dám đâu quên ơn Hoàng Hậu và mấy chị cung nữ đã khổ nhọc với tôi.”“Tằm kinh sợ hét lên và mấy cung nữ phải lấy quạt mà quạt ruồi.”“Phía sau cùng có bốn cung nữ chầm chậm bơi theo, cẩn thận đề phòng mọi bất trắc cho Công chúa.”