Là sự đổi thay tàn phá của thời gian hoặc của một tai biến, chữ nhà nho vốn nghĩa là biển hoá thành ruộng dâu.
Tiếng Anh: Devastating change, from the classical image of sea turned to mulberry field.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là sự đổi thay tàn phá của thời gian hoặc của một tai biến, chữ nhà nho vốn nghĩa là biển hoá thành ruộng dâu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sự đổi thay tàn phá của thời gian hoặc của một tai biến. Đây là chữ nhà nho, vốn nghĩa là biển hoá thành ruộng dâu, tức cuộc đời đổi tới mức không còn nhận ra. Dùng cho một cảnh, một đời, và cả cho nét mặt người đã qua nhiều khổ.
🇬🇧 Devastating change wrought by time or by a calamity. It is a scholar's phrase, originally the sea turned into mulberry fields, that is a world altered past recognition. It serves for a scene, for a life, and for the face of one who has borne much.
Thí dụ:
Chàng rất sợ một cuộc tang thương diễn ra trong thời gian qua trong đời của Trâm.
He much feared that some devastation had passed through her life in the time between.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngLưu nghe như là một cuộc tang thương đã qua đây, khi vừa thấy sự thay đổi nho nhỏ ấy.
He felt as though a devastation had gone by here, as soon as he saw that small change.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhChừng nó đẻ xong một lứa thì tụi bây sẽ thấy cảnh tang thương nơi nó.
Once she has borne a litter you will see the devastation in her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoChỉ tang thương đối với ông thôi, chớ thật ra đó là cuộc tái tạo.
It was a devastation only to him, whereas in truth it was a remaking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnChàng thản nhiên đếm từng nét tang thương trên vẻ mặt mọi người.
He calmly counted each line of devastation on everyone's face.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyNgàn trùng mây gió dệt lên nền trời những lớp kịch tang thương.
A thousand leagues of cloud and wind wove on the sky the scenes of a devastating drama.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmThật mà tang thương, cái cảnh nầy, sánh với những ngày sang trọng của Quít ở buyn-đin Mạc Cửu.
Truly a devastation, this scene, set beside her grand days in that Sài Gòn block.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápLiên ngó ngoái lại đoạn đường ấy: chỉ có mấy tháng ngắn ngủi thôi, thế mà bao tang thương đã qua đó.
She looked back over that stretch of road: only a few short months, and yet what devastation had passed there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IMỗi tuần lên thăm chị mỗi thấy chị tang thương thêm.
Every week she visited her sister and every week saw more devastation in her.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaCông việc đang tiến hành trơn tru như bánh xe lăn trên đường rầy sắt thì đùng một cái tang thương xảy ra.
The work was going as smoothly as a wheel on an iron rail when all at once the devastation came.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng rất sợ một cuộc tang thương diễn ra trong thời gian qua trong đời của Trâm.”“Lưu nghe như là một cuộc tang thương đã qua đây, khi vừa thấy sự thay đổi nho nhỏ ấy.”“Chừng nó đẻ xong một lứa thì tụi bây sẽ thấy cảnh tang thương nơi nó.”“Chỉ tang thương đối với ông thôi, chớ thật ra đó là cuộc tái tạo.”“Chàng thản nhiên đếm từng nét tang thương trên vẻ mặt mọi người.”“Ngàn trùng mây gió dệt lên nền trời những lớp kịch tang thương.”“Thật mà tang thương, cái cảnh nầy, sánh với những ngày sang trọng của Quít ở buyn-đin Mạc Cửu.”“Liên ngó ngoái lại đoạn đường ấy: chỉ có mấy tháng ngắn ngủi thôi, thế mà bao tang thương đã qua đó.”