Nghĩa của “bắt quả tang” là gì?
Bắt gặp người ta ngay lúc đang làm việc quấy, có đủ bằng cớ trước mắt, không chối được.
Tiếng Anh: To catch someone in the very act of doing wrong, with the proof right there so they cannot deny it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bắt quả tang”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Quả tang là cái bằng cớ nằm ngay trong tay người làm quấy. Bắt quả tang là thấy tận mắt, bắt tại chỗ, lúc việc còn đang làm dở. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với kẻ trộm và việc ăn cắp: bắt quả tang kẻ trộm, bị bắt quả tang đang đánh cắp, bị bắt quả tang đã ăn cắp tiền. Nó cũng làm hình so sánh cho cái lúng túng, mắc cỡ của người bị bắt gặp: như một kẻ trộm sắp bị bắt quả tang, như một kẻ đang làm quấy bị bắt quả tang.
🇬🇧 The second part names the evidence still in the wrongdoer's hands. So the phrase means to see it with your own eyes and catch the person on the spot, while the deed is still under way. In the Southern corpus it goes mostly with thieves and stealing, catching a thief, being caught stealing, caught having taken money. It also serves as a comparison for the flustered shame of someone found out, like a thief about to be caught, like a person caught in the middle of doing wrong.
Thí dụ:
Ông đồ suy nghĩ giây lâu rồi giúp trâu một kế mọn để bắt quả tang kẻ trộm.
The old scholar thought a long while, then helped the buffalo with a small plan to catch the thief in the act.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHồi hôm qua, ở tiệm X, có đứa bị bắt quả tang đang đánh cắp bộ sách giá hai trăm đồng.
Last night, at shop X, someone was caught in the act stealing a set of books worth two hundred dong.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNhâm ướt mồ hôi như một kẻ trộm sắp sửa thấy mình bị bắt quả tang.
Nham was drenched in sweat like a thief about to find himself caught red-handed.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmHoàng sượng sùng như một kẻ phạm tội vừa bị bắt quả tang, mặc dù chàng chỉ mới bị dao động một cách nhẹ nhàng.
Hoang was as flustered as a wrongdoer just caught in the act, though he had only been lightly stirred.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaÔng Đáng bước vô nhà, hơi ngạc nhiên trước thái độ lạ lùng của Liên, nàng có vẻ một kẻ đang làm quấy bị bắt quả tang.
Mr Dang stepped into the house, a little surprised at Lien's odd manner; she looked like someone caught in the middle of doing wrong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTrong khi người chủ nhà trọ đóng kịch thì cô nữ sinh bị bắt quả tang đã ăn cắp tiền, vẫn tái mặt đứng chết trân ra đó.
While the boarding-house keeper put on an act, the schoolgirl caught having stolen money stood there pale and frozen.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông đồ suy nghĩ giây lâu rồi giúp trâu một kế mọn để bắt quả tang kẻ trộm.”“Hồi hôm qua, ở tiệm X, có đứa bị bắt quả tang đang đánh cắp bộ sách giá hai trăm đồng.”“Nhâm ướt mồ hôi như một kẻ trộm sắp sửa thấy mình bị bắt quả tang.”“Hoàng sượng sùng như một kẻ phạm tội vừa bị bắt quả tang, mặc dù chàng chỉ mới bị dao động một cách nhẹ nhàng.”“Ông Đáng bước vô nhà, hơi ngạc nhiên trước thái độ lạ lùng của Liên, nàng có vẻ một kẻ đang làm quấy bị bắt quả tang.”“Trong khi người chủ nhà trọ đóng kịch thì cô nữ sinh bị bắt quả tang đã ăn cắp tiền, vẫn tái mặt đứng chết trân ra đó.”Câu hỏi thường gặp về “bắt quả tang”
“bắt quả tang” nghĩa là gì?
Bắt gặp người ta ngay lúc đang làm việc quấy, có đủ bằng cớ trước mắt, không chối được.
“bắt quả tang” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Ông đồ suy nghĩ giây lâu rồi giúp trâu một kế mọn để bắt quả tang kẻ trộm.”
Từ “bắt quả tang” có nguồn gốc từ đâu?
“bắt quả tang” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“bắt quả tang” thuộc từ loại gì?
“bắt quả tang” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.