Là mặc đồ tang và giữ lễ trong một thời hạn sau khi người thân mất, nên nó là một việc có phép tắc chớ không phải chỉ là buồn.
Tiếng Anh: To go into mourning, by the appointed rules and term.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là mặc đồ tang và giữ lễ trong một thời hạn sau khi người thân mất, nên nó là một việc có phép tắc chớ không phải chỉ là buồn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mặc đồ tang và giữ lễ trong một thời hạn sau khi người thân mất. Nó là một việc có phép tắc chớ không phải chỉ là buồn: để tang cha thì áo may lộn mép, để tang mẹ thì chống gậy vông, và để tang chồng thì ba năm. Vì vậy người ta hỏi nhau để tang cho ai.
🇬🇧 To wear mourning dress and keep the observances for a set term after a death in the family. It is a matter of rule and not only of grief: the cut of the coat, the wood of the staff and the length of the term are all appointed. So people ask one another whom the mourning is for.
Thí dụ:
Xong cô ta làm bộ gạt nước mắt, chỉ lên đầu nói để tang.
Then she made a show of wiping her eyes and pointed to her head, saying she was in mourning.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngAnh muốn tôi ở nhà xé khăn để tang cho anh chắc?
Do you want me to stay home and tear a cloth and go into mourning for you, then?
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngHai vợ với con Đạt để tang và cúng quảy đủ lễ.
His two wives and his child went into mourning and made all the offerings properly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânĐể tang chồng ba năm, người ta thấy lâu quá và làm rể ba tháng là một kỳ công mà ít có thanh niên nào làm nổi.
To mourn a husband three years people find too long, and to serve three months as a son in law is a feat few young men can manage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCòn em để tang cho ai mà mặc đồ chế đó?
And for whom are you in mourning, that you wear those clothes?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcĐược phép của ông Hoành, bà Liễu để tang chồng cho trọn nghĩa và đi theo quan tài bên cạnh con trai, theo sau mẹ là Hiền.
With the old gentleman's leave she mourned her husband in full duty and walked beside the coffin next to her son, with her daughter behind her.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiVà mẹ đã để tang bố được năm năm.
And my mother has mourned my father five years now.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmMấy con ngỗng nhớ ơn cứu tử phen nọ nên để tang cho anh.
The geese remembered his saving them that time and so went into mourning for him.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủViệc để tang cũng được giải quyết hợp lý.
The matter of mourning was also settled reasonably.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTử Hư cất một cái chòi tranh gần bên mộ của thầy, ngày đêm lo việc nhang khói, đằng đẳng suốt ba năm cho trọn thời kỳ để tang.
He built a thatched hut beside his master's grave and tended the incense day and night for three long years, to complete the term of mourning.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xong cô ta làm bộ gạt nước mắt, chỉ lên đầu nói để tang.”“Anh muốn tôi ở nhà xé khăn để tang cho anh chắc?”“Hai vợ với con Đạt để tang và cúng quảy đủ lễ.”“Để tang chồng ba năm, người ta thấy lâu quá và làm rể ba tháng là một kỳ công mà ít có thanh niên nào làm nổi.”“Còn em để tang cho ai mà mặc đồ chế đó?”“Được phép của ông Hoành, bà Liễu để tang chồng cho trọn nghĩa và đi theo quan tài bên cạnh con trai, theo sau mẹ là Hiền.”“Và mẹ đã để tang bố được năm năm.”“Mấy con ngỗng nhớ ơn cứu tử phen nọ nên để tang cho anh.”