Hết thời gian để tang cho người thân đã mất theo phong tục, thường là cha mẹ, chồng hay vợ.
Tiếng Anh: To complete the customary period of mourning for a dead relative, usually a parent or spouse.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hết thời gian để tang cho người thân đã mất theo phong tục, thường là cha mẹ, chồng hay vợ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt nó trong chuyện cưới gả, vì theo tục xưa đang có tang thì không được cưới: chờ mãn tang, đợi mãn tang rồi sẽ cưới, chồng chết chưa mãn tang mà đi lấy chồng. Nó hay đi với tên người mất: mãn tang mẹ, mãn tang chồng, mãn tang vợ. Người chưa mãn tang mà lo chuyện riêng trong truyện thường bị người khác chê trách.
🇬🇧 The corpus almost always places it in matters of marriage, since by old custom one could not marry while in mourning: waiting for the mourning to end, marrying once it is over, remarrying before mourning a husband is done. It pairs with the name of the dead: after mourning one's mother, husband or wife. Those who see to their own affairs before mourning ends are often criticised in these stories.
Thí dụ:
Lại đề phòng trường hợp ông bà mất, chịu tang, đành đình hoãn, chờ mãn tang.
They also plan for the case of a grandparent dying and the family going into mourning, having to postpone until mourning ends.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNếu cháu dục dặc chờ cho tới mãn tang, biết đâu cậu còn ở đây hay không.
If you dawdle and wait until the mourning is over, who knows whether I will still be here.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaĐã vậy chồng chết chưa mãn tang, có lẽ nào em đi lấy chồng gấp như vậy.
Besides, your husband has died and the mourning is not over; how can you remarry so soon?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnChồng của cô Hai Hương chết, mới mãn tang hôm tháng trước đây.
Co Hai Huong's husband died; her mourning ended just last month.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợKhi mãn tang mẹ rồi thì Chánh Tâm bằng lòng để Tòa chia gia tài cho cháu là Phùng Sanh một phần.
Once mourning for his mother was over, Chanh Tam agreed to let the court give his nephew Phung Sanh a share of the inheritance.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTôi tưởng nói như vậy là biểu đợi mãn tang rồi sẽ cưới.
I thought saying that meant wait until the mourning ends and then marry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCảnh ấy chỉ diễn ra có hai mùa, mùa đầu vào thời con gái của nàng, mùa thứ nhì khi nàng vừa mãn tang chồng.
That scene played out only twice, first in her girlhood, then just after she finished mourning her husband.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenLàm như anh đợi cho mãn tang vậy!
As if you were waiting for the mourning to end!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuLúc mãn tang bà, ông Hóa có nghĩ đến điều ấy, nhưng ông ham làm ăn và bận làm ăn nên cứ lần lựa với ông, không quyết định được.
When mourning for his wife ended, Ong Hoa did think of it, but he was keen on and busy with work, so he kept putting it off and could not decide.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênVậy hễ tôi chết rồi mẹ nó cứ gả cho Thủ Hiệp chẳng cần phải đợi mãn tang, bởi để trì hoãn sợ quan Phủ ngài oán, rồi khổ cho mẹ nó.
So once I die, her mother can marry her to Thu Hiep without waiting for the mourning to end, for delay may anger the district chief and make trouble for her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lại đề phòng trường hợp ông bà mất, chịu tang, đành đình hoãn, chờ mãn tang.”“Nếu cháu dục dặc chờ cho tới mãn tang, biết đâu cậu còn ở đây hay không.”“Đã vậy chồng chết chưa mãn tang, có lẽ nào em đi lấy chồng gấp như vậy.”“Chồng của cô Hai Hương chết, mới mãn tang hôm tháng trước đây.”“Khi mãn tang mẹ rồi thì Chánh Tâm bằng lòng để Tòa chia gia tài cho cháu là Phùng Sanh một phần.”“Tôi tưởng nói như vậy là biểu đợi mãn tang rồi sẽ cưới.”“Cảnh ấy chỉ diễn ra có hai mùa, mùa đầu vào thời con gái của nàng, mùa thứ nhì khi nàng vừa mãn tang chồng.”“Làm như anh đợi cho mãn tang vậy!”