Nghĩa chữ
Chữ 冬 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 冬 (14)
Là có mặt hết, không thiếu một ai trong số đáng lẽ phải có, nên nó khác đông ở chỗ nó đếm chớ không ước.
Chỗ nhiều người tụ lại, và cái chỗ đó vừa che được mình vừa làm mình lạc.
Hướng nằm chính giữa hướng đông và hướng bắc; phía ở về hướng đó.
Đông người, và cái đông đó có phần nhộn nhịp và có phần đáng ngại.
Nhiều người hay nhiều nhà ở chen nhau trong một chỗ.
Tên Hán Việt của Tokyo, kinh đô nước Nhựt, chữ 東京 nghĩa là kinh đô phía đông; văn Nam Bộ thế kỷ trước quen gọi như vậy.
Lúc trời vừa rạng sáng, phía đông ửng lên ánh sáng đầu ngày.
Số nhiều hơn trong một đám người, không phải hết thảy.
Lúc trời bắt đầu sáng ở đầu ngày, khi đêm vừa tàn và phương đông hừng sáng; trời rạng đông là trời vừa sáng.
Viễn Đông, tức vùng đông Á xa Âu châu. Tên nầy đo từ Âu châu mà gọi, và ở Sài Gòn còn thành tên tiệm, tên quán nước mía.
Khu vực của châu Á ở phía nam Trung Hoa và phía đông Ấn Độ, gồm phần lục địa là bán đảo Đông Dương và phần hải đảo như Phi Luật Tân, Indonésia.
Là đông tới mức chật cứng không còn chỗ hở, tiếng nghẹt gợi cái tắc, nên nó mạnh hơn đông suông.
Trung Đông, tức vùng đất giữa Âu châu và đông Á. Cũng như tên Viễn Đông, nó đo từ Âu châu mà gọi.
Chữ Hán Việt 東方, tức phương Đông: các xứ ở phía đông, nhứt là châu Á, và nền văn hóa, triết học, đạo đức của các xứ đó, đặt đối với Tây phương.