Rạng đông is dawn or daybreak, the beginning of morning light as night gives way to day, without specifying one exact clock time or astronomical phase.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rạng đông` là lúc trời bắt đầu sáng ở đầu ngày, khi đêm chuyển dần sang sáng (*dawn; daybreak; first light*). Trong cách nói thông thường, phạm vi này có thể bao quanh thời điểm ánh sáng đầu tiên xuất hiện và không nhất thiết trùng đúng lúc đĩa Mặt Trời nhô qua đường chân trời; muốn nói mốc thiên văn phải dùng thuật ngữ và dữ liệu cụ thể. `Rạng đông`, `hừng đông`, `bình minh`, `rạng sáng`, `tảng sáng`, `sáng tinh mơ` có vùng nghĩa chồng lấn nhưng khác góc nhìn và văn phong: `rạng đông` khá trang trọng/văn chương; `rạng sáng` còn thường đi với một ngày cụ thể trong tin tức. Nghĩa chuyển `rạng đông của một thời kỳ` là khởi đầu đầy hy vọng, chỉ là ẩn dụ chứ không bảo đảm kết quả. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, có thể giải tự nhiên là `trời vừa hừng sáng`, `tờ mờ sáng`; đầu mục vẫn dùng toàn quốc. Viết hoa `Rạng Đông` có thể là tên riêng và phải tra theo thực thể, không nhập vào nghĩa chung. Tab chữ ghi Nôm `𣋃` cho `rạng` theo chứng tích toàn cụm và Hán–Việt `東` cho `đông` phương đông.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Khoảng đầu buổi sáng khi ánh sáng tự nhiên đầu tiên lan trên bầu trời và bóng đêm dần lùi.
🇬🇧 The early-morning period when natural light first spreads across the sky and night begins to recede.
Ví dụ dùng từ:
Chợ đầu mối đã đông người từ lúc rạng đông.
The wholesale market is already busy from daybreak.
Source: VietLayers editorial exampleGhe vừa qua vàm sông trước rạng đông, khi bờ bên kia còn mờ.
The boat passes the river mouth before dawn while the far bank is still dim.
Source: VietLayers editorial exampleRạng đông trên đồng lúa bắt đầu bằng một dải sáng thấp phía chân trời.
Dawn over the rice fields begins with a low band of light along the horizon.
Source: VietLayers editorial exampleNhiếp ảnh gia đến sớm để đón rạng đông nhưng vẫn xem giờ Mặt Trời mọc riêng.
The photographer arrives early for dawn but checks the sunrise time separately.
Source: VietLayers editorial exampleRạng đông không phải một giờ cố định vì mùa, vị trí và cách dùng từ đều ảnh hưởng.
Dawn is not a fixed clock time because season, location, and usage all matter.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói trời vừa hừng sáng để giải nghĩa rạng đông cho đứa nhỏ.
Mom explains rạng đông to the child as the sky just beginning to brighten.
Source: VietLayers editorial exampleBản tin dùng rạng sáng ngày thứ Hai, còn bài tả cảnh chọn rạng đông cho sắc thái giàu hình ảnh hơn.
The news report uses early Monday morning, while the descriptive piece chooses rạng đông for a more evocative tone.
Source: VietLayers editorial exampleTên riêng Rạng Đông trong địa chỉ không được dịch thành dawn nếu nó là tên một tổ chức.
The proper name Rạng Đông in an address should not be translated as dawn when it names an organization.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Hình ảnh ẩn dụ cho giai đoạn mới vừa mở ra và thường được người nói nhìn bằng hy vọng hoặc kỳ vọng.
🇬🇧 A metaphor for the beginning of a new era, usually viewed by the speaker with hope or expectation.
Ví dụ dùng từ:
Tác giả gọi phát minh ấy là rạng đông của một thời kỳ mới, một cách đánh giá mang tính ẩn dụ.
The author calls the invention the dawn of a new era, an explicitly metaphorical assessment.
Source: VietLayers editorial exampleMột rạng đông mới trong diễn văn diễn tả hy vọng, không bảo đảm tương lai sẽ thuận lợi.
A new dawn in the speech expresses hope rather than guaranteeing an easy future.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Trời đã rạng đông.”
“Trời hừng sáng, rồi kế đó, rạng đông tô đậm màu son Tàu lên đầu rừng dừa nước mọc ở mũi cù-lao hướng Đông, tức hướng trông ra biển.”