Nghĩa của “rạng đông” là gì?
Lúc trời bắt đầu sáng ở đầu ngày, khi đêm vừa tàn và phương đông hừng sáng; trời rạng đông là trời vừa sáng.
Tiếng Anh: Dawn, the time when the sky begins to grow light at the start of the day as night ends.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rạng đông”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lúc đêm vừa tàn, phương đông hừng sáng, ánh sáng đầu tiên lan trên trời; trời rạng đông là trời vừa sáng, chưa rạng đông là trời còn tối.
🇬🇧 The moment when night ends and the east grows light, the first light spreading across the sky; troi rang dong is the sky just at dawn, and chua rang dong means it is still dark.
Thí dụ:
Về tới bến mà trời chưa rạng đông.
They reached the landing before dawn had broken.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTrời vừa rạng đông, bà Sáu thức dậy lấy nồi vo gạo nấu cơm.
Just as dawn broke, Mrs Sau got up, took the pot, washed the rice and cooked it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhRạng đông đã tô màu son Tàu lên nền trời giữa những thân cây.
Dawn had painted Chinese vermilion on the sky between the tree trunks.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpĂn cơm rồi thì mặt trời đã rạng đông và vợ chồng Đỗ-Cẩm đã thức dậy.
By the time they had eaten, the sun was at dawn and Do Cam and his wife were up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaThấy trời rạng đông Mỹ mới vô buồng kêu Quí dậy, nên mời chị Hai đi chơi cho vui.
Seeing that dawn had broken, My went into the bedroom to wake Qui and invited her elder sister out for some fun.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻChừng trời rạng đông, con Cát bưng mâm cơm lên, bà mới lại ăn một chén đặng đi xa cho khỏi đói.
When dawn came, Cat brought up the tray of food, and she ate a bowl so as not to go hungry on the long journey.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTrời rạng đông gà lối xóm gáy vang rân, ông già thức dậy quẹt hộp quẹt mà đốt đèn rồi mở cửa ra sân mà tiểu tiện.
At dawn the neighbourhood roosters crowed loudly, and the old man got up, struck a match to light the lamp, then opened the door and went out to the yard to relieve himself.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiBây giờ mình cho tụi nó trớt vó; mình chịu khó nằm đây ngủ cho khoẻ và đợi khi trời sắp rạng đông mình mới vọt qua bển.
Now we let them wait for nothing; we lie here and sleep well, and just before dawn we dash across over there.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTrời hừng sáng, rồi kế đó, rạng đông tô đậm màu son Tàu lên đầu rừng dừa nước mọc ở mũi cù-lao hướng Đông, tức hướng trông ra biển.
The sky lightened, and then dawn painted deep Chinese vermilion over the nipa palms at the eastern tip of the island, the side facing the sea.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTrời rạng đông, Nên nghe có tiếng mấy chị hàng gánh đi chợ, họ nói chuyện ngoài đường, Nên mới ôm hun thằng Đồ rồi gánh vịt đi theo người ta cho có bạn.
At dawn Nen heard the women carrying goods to market talking out on the road, so she hugged and kissed little Do and shouldered her ducks to follow them for company.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trời đã rạng đông.”“Trời hừng sáng, rồi kế đó, rạng đông tô đậm màu son Tàu lên đầu rừng dừa nước mọc ở mũi cù-lao hướng Đông, tức hướng trông ra biển.”Câu hỏi thường gặp về “rạng đông”
“rạng đông” nghĩa là gì?
Lúc trời bắt đầu sáng ở đầu ngày, khi đêm vừa tàn và phương đông hừng sáng; trời rạng đông là trời vừa sáng.
“rạng đông” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bà Chúa Hòn của Sơn Nam: “Trời đã rạng đông.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.