Lúc trời vừa rạng sáng, phía đông ửng lên ánh sáng đầu ngày.
Tiếng Anh: Daybreak, when the eastern sky first lights up.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lúc trời vừa rạng sáng, phía đông ửng lên ánh sáng đầu ngày.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để đánh dấu giờ giấc trong đời sống miệt vườn và sông nước: trời hừng đông, lúc hừng đông, tới hừng đông, chừng hừng đông. Nó hay gắn với việc thức dậy, ra bến, đi đò, đi chợ hay canh thức suốt đêm. Chữ nầy là lối nói quen của người Nam, ít gặp ở miền khác.
🇬🇧 The corpus often uses it to mark time in country and river life: at daybreak, at first light, until dawn, around sunrise. It is often tied to getting up, going to the landing, catching a ferry, going to market or keeping watch all night. The word is a familiar Southern expression, rarely heard elsewhere.
Thí dụ:
Trời đã hừng đông, bóng đêm tan dần, ánh sáng bắt đầu hiện lên qua các chấn song.
Dawn had broken, the darkness was fading and light began to show through the window bars.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTrời hừng đông thì hai chị em ra tới bến chợ, buộc xuồng dựa mé sông, ngồi nghỉ tay.
At daybreak the two sisters reached the market landing, tied the boat by the riverbank and sat to rest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânBây giờ các con thay phiên nhau mà canh chừng thầy đây cho đến hừng đông, nghe chưa.
Now you children take turns watching over your father until daybreak, understood?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHọ mừng rỡ, hì hà hì hục suốt đêm chừng hừng đông mới đem chài lên được.
Overjoyed, they toiled all night and only at daybreak managed to haul the net up.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủVì vào hừng đông, em Hiếu đứa nào cũng còn ngủ say nên luôn luôn nàng phải đi mua báo.
Because at daybreak her younger siblings were all still sound asleep, she always had to go out for the paper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐã thế mà hồi hừng đông, lúc chuông nhà thờ đang đổ, Lan lại bị một tiếng sét bên tai.
Even so, at daybreak, while the church bells were ringing, Lan was struck by a thunderbolt beside her ear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenVì hát hay vì có anh em cầm ở coi hát tới hừng đông tôi mới về.
Because the singing was good and my friends kept me to watch the show until dawn, I only came home then.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhĐể rồi lúc hừng đông, tôi dụi mắt bước ra, trở về nhà thằng Đinh, theo hướng mà thiếu phụ chỉ.
And then at daybreak I rubbed my eyes, stepped out and went back to Dinh's house, the way the young woman had pointed.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTrời hừng đông, Quí kêu Sen biểu dậy xách giỏ đưa mình ra xe.
At daybreak Qui called Sen to get up and carry the basket to see him off to the bus.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻVà ông ta lại trở về chợ Rạch Giá vào lúc hừng đông hôm sau.
And he came back to Rach Gia market at daybreak the next day.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trời đã hừng đông, bóng đêm tan dần, ánh sáng bắt đầu hiện lên qua các chấn song.”“Trời hừng đông thì hai chị em ra tới bến chợ, buộc xuồng dựa mé sông, ngồi nghỉ tay.”“Bây giờ các con thay phiên nhau mà canh chừng thầy đây cho đến hừng đông, nghe chưa.”“Họ mừng rỡ, hì hà hì hục suốt đêm chừng hừng đông mới đem chài lên được.”“Vì vào hừng đông, em Hiếu đứa nào cũng còn ngủ say nên luôn luôn nàng phải đi mua báo.”“Đã thế mà hồi hừng đông, lúc chuông nhà thờ đang đổ, Lan lại bị một tiếng sét bên tai.”“Vì hát hay vì có anh em cầm ở coi hát tới hừng đông tôi mới về.”“Để rồi lúc hừng đông, tôi dụi mắt bước ra, trở về nhà thằng Đinh, theo hướng mà thiếu phụ chỉ.”