All present, with nobody expected left out.
Tiếng Anh: Là có mặt hết, không thiếu một ai trong số đáng lẽ phải có, nên nó khác đông ở chỗ nó đếm chớ không ước.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
All present, with nobody expected left out.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có mặt hết, không thiếu một ai trong số đáng lẽ phải có. Nó khác đông ở chỗ nó đếm chớ không ước: đông là nhiều người, còn đông đủ là đúng những người cần có. Vì vậy nó hay dùng cho đám tiệc và cho cuộc họp.
🇬🇧 All present, with nobody wanting of those who should be there. It differs from merely many in that it counts rather than estimates: many is a crowd, this is exactly those who are needed. So it serves for feasts and for meetings.
Thí dụ:
Nàng gõ vào mõ tre một hồi thì gà, vịt, và cả con trích nữa đều tựu đến đông đủ.
She struck the bamboo clapper a while and the fowl and ducks and even the waterhen all gathered, every one present.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcSay tình, say rượu, say cuộc vui, say sự đông đủ những người thân hữu.
Drunk on love, on wine, on merriment, on having every friend present.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétGiờ này có đông đủ mọi người, yêu cầu cô dâu chú rễ nói to lên cho bạn bè nghe chung với.
Now that everyone is present, we ask the bride and groom to speak up for all their friends to hear.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiNhang đèn, hoa quả trần thiết trên bàn thờ, bà con tề tựu đông đủ, thêm một số quan khách.
Incense and lamps and fruit set out on the altar, the kinfolk all present, and some guests besides.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCần phải họp cho đông đủ, thảo luận rồi biểu quyết, rồi thực hành để thiên hạ bắt chước theo.
One must meet with everyone present, discuss and vote and then carry it out for the world to follow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácPhải đi thưa đông đủ tay em, người ta mới lo mau lẹ cho mình.
One must go and lay the plaint with everyone present, and only then will they see to it quickly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoBuổi sáng của chủ nhật bao giờ cũng đông đủ và ồn ào như thế.
Sunday morning is always so, everyone present and noisy.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoThủy chỉ dám nói chuyện với tôi khi có đông đủ bạn bè.
She dared talk with me only when all our friends were present.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTao liên lạc được với con Tâm, và Thủy, hẹn chúng nó thứ 7 này tại nhà riêng của tao sẽ có đông đủ bạn bè.
I reached the two of them and asked them to my own house this Saturday, where all our friends will be present.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòThỉnh thoảng mới có một bữa cơm đông đủ.
Only now and then is there a meal with everyone present.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng gõ vào mõ tre một hồi thì gà, vịt, và cả con trích nữa đều tựu đến đông đủ.”“Say tình, say rượu, say cuộc vui, say sự đông đủ những người thân hữu.”“Giờ này có đông đủ mọi người, yêu cầu cô dâu chú rễ nói to lên cho bạn bè nghe chung với.”“Nhang đèn, hoa quả trần thiết trên bàn thờ, bà con tề tựu đông đủ, thêm một số quan khách.”“Cần phải họp cho đông đủ, thảo luận rồi biểu quyết, rồi thực hành để thiên hạ bắt chước theo.”“Phải đi thưa đông đủ tay em, người ta mới lo mau lẹ cho mình.”“Buổi sáng của chủ nhật bao giờ cũng đông đủ và ồn ào như thế.”“Thủy chỉ dám nói chuyện với tôi khi có đông đủ bạn bè.”