Chỗ nhiều người tụ lại, và cái chỗ đó vừa che được mình vừa làm mình lạc.
Tiếng Anh: A press of people, which both hides a person and loses them.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỗ nhiều người tụ lại, và cái chỗ đó vừa che được mình vừa làm mình lạc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chỗ nhiều người tụ. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai mặt. Mặt che: chực sẵn trong đám đông, lách mình qua đám đông, rẽ đám đông chạy lại. Mặt ngại: cái đám đông ồn ào và những khuôn mặt xa lạ, la hét mắng chưởi chàng giữa đám đông. Và có một câu rất hay về cái nổi bật: hắn thuộc hạng người mà kẻ khác phải chú ý ngay trong một đám đông.
🇬🇧 A gathering of many people. In the Southern corpus it has two faces. The hiding one: waiting ready in a crowd, slipping through a crowd, parting a crowd to run over. And the uneasy one: a noisy crowd of strange faces, being railed at in the middle of a crowd. And there is one fine sentence about standing out, of a man others notice at once in a crowd.
Thí dụ:
Cỡ Thúy mà có la hét mắng chưởi chàng giữa đám đông, chàng cũng lấy làm hả dạ.
If Thuy were to shout and rail at him in the middle of a crowd, he would take that for satisfaction too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoÁi Vi nhắm mắt lại, nàng biết Giang Văn đã thắng, Giang Văn đang của đám đông.
Ai Vi shut her eyes, knowing Giang Van had won and that Giang Van belonged to the crowd now.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTôi cho xuồng vào đám đông, móc túi lấy mảnh giấy dì Hạnh biên đưa cho Thục.
I took the sampan in among the crowd and drew from my pocket the note Aunt Hanh had written for Thuc.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNhâm và hai bạn đã chực sẵn trong đám đông người đang đứng chờ lấy chữ ký.
Nham and his two friends were already waiting ready among the crowd standing for signatures.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNếu Xí Vĩnh khai ra cô Huôi giữa đám đông như vầy thì e xảy ra nhiều điều bất lợi.
If Xi Vinh names Miss Huoi in a crowd like this, I fear many disadvantages will follow.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTừ lúc tôi thấy chàng trong đám đông ngoài phố, tôi không nhìn thấy ai ngoài chàng.
From the moment I saw him in the crowd in the street, I could see nobody but him.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòĐám đông từ từ giãn ra nhường lối cho hai nhóc tì nhảy xe đạp thần sầu quỷ khóc đó.
The crowd parted slowly to make way for the two young imps and their astonishing bicycle leaps.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcNga vừa ôm cặp đến trường thì Dung và Linh đã rẽ đám đông chạy lại, mừng rỡ, líu lo.
Nga had barely reached the school with her satchel when Dung and Linh parted the crowd and ran over, delighted and chattering.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữHạ gặp Thảo trong đám đông, Thảo lí nhí gì đó Hạ không nghe rõ và cũng không trả lời.
Ha met Thao in the crowd, and Thao mumbled something that Ha did not catch and did not answer.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngLũy đi lòng vòng một chút trong đám đông rồi tìm một quán cà phê ngồi.
Luy wandered a little among the crowd and then found a coffee shop and sat down.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cỡ Thúy mà có la hét mắng chưởi chàng giữa đám đông, chàng cũng lấy làm hả dạ.”“Ái Vi nhắm mắt lại, nàng biết Giang Văn đã thắng, Giang Văn đang của đám đông.”“Tôi cho xuồng vào đám đông, móc túi lấy mảnh giấy dì Hạnh biên đưa cho Thục.”“Nhâm và hai bạn đã chực sẵn trong đám đông người đang đứng chờ lấy chữ ký.”“Nếu Xí Vĩnh khai ra cô Huôi giữa đám đông như vầy thì e xảy ra nhiều điều bất lợi.”“Từ lúc tôi thấy chàng trong đám đông ngoài phố, tôi không nhìn thấy ai ngoài chàng.”“Đám đông từ từ giãn ra nhường lối cho hai nhóc tì nhảy xe đạp thần sầu quỷ khóc đó.”“Nga vừa ôm cặp đến trường thì Dung và Linh đã rẽ đám đông chạy lại, mừng rỡ, líu lo.”