Trở lại từ điển

đông đúc

tính từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nhiều người hay nhiều nhà ở chen nhau trong một chỗ.

Tiếng Anh: Many people or many houses packed close in one place.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đông đúc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nhiều người hay nhiều nhà ở chen nhau trong một chỗ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nhiều người nhiều nhà chen nhau một chỗđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Đông là nhiều người, đúc là tiếng đệm nói cái dồn lại cho chặt. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau chữ xóm, chữ phố, chữ nhà cửa: xóm nhà đông đúc, phố phường đông đúc, nhà cửa đông đúc hơn xưa. Nó cũng đứng sau chữ con cháu mà nói một dòng họ nhiều người: con cháu ngày càng đông đúc, con cháu tựu về đông đúc. Nó nhận chữ hơn để so, và nhận chữ trở nên khi người ta mong cái đông đó tới: mong mỏi xóm làng trở nên đông đúc, phồn thịnh. Kho văn hay đặt nó cạnh ồn ào, tấp nập, phồn thịnh.

🇬🇧 The first element means many people and the second packs them tight. In the Southern corpus it follows the words for a hamlet, a street, the houses. It also follows the word for children and grandchildren, to say a line has grown numerous. It takes a word for more, and a word for becoming when people hope the crowding will come. The corpus keeps it beside words for noise, bustle and prosperity.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Non 80 năm về trước, hồi đó ở tại Gò Mả Lạn này xóm nhà đông đúc hơn bây giờ.

Near eighty years ago the houses in this hamlet stood thicker than they do now.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Chung quanh chợ, ngoài vài xóm đông đúc là rừng rậm, họ không muốn đi thanh tra.

Round the market, beyond a few crowded hamlets, lay thick forest, and they had no wish to go inspecting.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Ngày còn nhỏ ở giữa phố phường đông đúc, em lại thích cảnh yên lặng của đồng quê.

As a child among the crowded streets I liked the quiet of the countryside instead.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Phố bây giờ nhà cửa đông đúc hơn xưa, cuộc buôn bán cũng tấp nập thập bội.

The street now has houses thicker than before, and the trade is ten times as busy.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Con cháu họ Khiếu ngày càng đông đúc, kể có mấy trăm người đều vinh hiển.

The Khieu line grew ever more numerous, some hundreds of them and all of them honoured.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Nguyện đưa Phượng qua một con đường khác, đằng sau khu phố đông đúc người và xe cộ.

Nguyen took Phuong by another road, behind the quarter crowded with people and traffic.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Chị ta không biết được rằng bên kia khu rừng ấy còn xóm làng đông đúc.

She could not know that beyond that forest there were still populous hamlets.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Con phố nào cũng ồn ào đông đúc hơn trí tưởng tượng của một con bé con tám tuổi như tôi.

Every street was noisier and more crowded than the imagination of an eight year old girl like me.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Mấy chục năm rồi, lão lập nghiệp tại đây, mong mỏi xóm làng trở nên đông đúc, phồn thịnh.

For some decades he had made his living here, hoping the hamlet would grow populous and prosperous.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Thành ra ngày giỗ nào con cháu cũng tựu về đông đúc như vậy cả.

And so at every memorial day the children and grandchildren gathered back in such numbers.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Non 80 năm về trước, hồi đó ở tại Gò Mả Lạn này xóm nhà đông đúc hơn bây giờ.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Miễu Bà Chúa Xứ
“Chung quanh chợ, ngoài vài xóm đông đúc là rừng rậm, họ không muốn đi thanh tra.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Rạch Giá đất rộng người thưa
“Ngày còn nhỏ ở giữa phố phường đông đúc, em lại thích cảnh yên lặng của đồng quê.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 6
“Phố bây giờ nhà cửa đông đúc hơn xưa, cuộc buôn bán cũng tấp nập thập bội.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Những khối tình con của học sanh
“Con cháu họ Khiếu ngày càng đông đúc, kể có mấy trăm người đều vinh hiển.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con thằng mõ làm quan trạng
“Nguyện đưa Phượng qua một con đường khác, đằng sau khu phố đông đúc người và xe cộ.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 7
“Chị ta không biết được rằng bên kia khu rừng ấy còn xóm làng đông đúc.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 9
“Con phố nào cũng ồn ào đông đúc hơn trí tưởng tượng của một con bé con tám tuổi như tôi.”
Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi, Chương 1