Đông người, và cái đông đó có phần nhộn nhịp và có phần đáng ngại.
Tiếng Anh: Crowded, an abundance that is partly lively and partly to be shunned.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đông người, và cái đông đó có phần nhộn nhịp và có phần đáng ngại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đông người. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai mặt. Mặt nhộn: chợ nhóm đông đảo có nhà cửa nhiều, mấy tiệm dọn hàng rực rỡ người đi mua cũng đông đảo hơn ngày thường, tá điền ở đông đảo thạnh mậu. Mặt ngại: tôi không chịu đến mấy chỗ đông đảo ồn ào, khách khứa đông đảo nên chàng không thế nào làm việc được.
🇬🇧 Crowded. In the Southern corpus it has two faces. The lively one: a market grown crowded with many houses, shops laid out bright with more buyers than usual, tenants living thick and prosperous. And the wary one: a man who will not go to crowded noisy places, or one who cannot work for the crowd of callers.
Thí dụ:
Còn tôi thì ưa vắng vẻ, bình tịnh, tôi không chịu đến mấy chỗ đông đảo ồn ào.
As for me, I like quiet and stillness, and I cannot bear crowded noisy places.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngNgười ta nói tại Vàm Rạch Băng bây giờ có nhóm chợ đông đảo có nhà cửa nhiều.
They say that at Vam Rach Bang there is now a crowded market with a great many houses.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợCác chợ Trảng, chợ Gò-Dầu, chợ nào cũng đông đảo giáo viên về hưu và khá giả.
At the Trang market and the Go Dau market, every one of them is crowded with retired and well off teachers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐể phục vụ số thân chủ đông đảo này, các nhà in đã tung ra hàng loạt ấn phẩm.
To serve this crowd of clients, the printing houses have turned out whole runs of matter.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamBên nây có mấy xóm, ấy là chỗ tá điền của ông ở, đông đảo thạnh mậu vô cùng.
Over this side are several hamlets, which is where his tenants live, thick and prosperous beyond measure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaHôn lễ cử hành tại gia đình là gọn nhất, nếu không đông đảo thì dễ mượn bàn ghế.
A wedding held at home is the tidiest, and if the company is not large the furniture is easily borrowed.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamỞ nhà, khách khứa đông đảo, người nhà rộn rịp, chàng không thế nào làm việc được.
At home the callers were many and the household busy, so he could in no way work.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácCái trò ca hát om sòm, đông đảo, giờ tôi nghe sao không còn thích hợp với tôi nữa.
That business of loud crowded singing no longer suits me at all now.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IMấy tiệm đều dọn hàng rực rỡ, người đi mua cũng đông đảo hơn ngày thường.
The shops all laid out their goods brightly, and the buyers too were more numerous than on ordinary days.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhRồi áp nhau mà trở lại đông đảo ở chính cái chợ mà họ đã chết năm trước.
Then they pressed back in a crowd to the very market where they had died the year before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn tôi thì ưa vắng vẻ, bình tịnh, tôi không chịu đến mấy chỗ đông đảo ồn ào.”“Người ta nói tại Vàm Rạch Băng bây giờ có nhóm chợ đông đảo có nhà cửa nhiều.”“Các chợ Trảng, chợ Gò-Dầu, chợ nào cũng đông đảo giáo viên về hưu và khá giả.”“Để phục vụ số thân chủ đông đảo này, các nhà in đã tung ra hàng loạt ấn phẩm.”“Bên nây có mấy xóm, ấy là chỗ tá điền của ông ở, đông đảo thạnh mậu vô cùng.”“Hôn lễ cử hành tại gia đình là gọn nhất, nếu không đông đảo thì dễ mượn bàn ghế.”“Ở nhà, khách khứa đông đảo, người nhà rộn rịp, chàng không thế nào làm việc được.”“Cái trò ca hát om sòm, đông đảo, giờ tôi nghe sao không còn thích hợp với tôi nữa.”