Nghĩa chữ
Chữ 圓 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 圓 (40)
Lễ cúng thần ở đình làng mỗi năm một lần để cầu cho cả làng được bình yên, làm ăn khấm khá.
Êm không có chuyện gì dấy lên, ở được mà không phải lo, không phải sợ.
Nằm mà không cục cựa, không trở mình, để thân mình hay đồ vật ở nguyên một chỗ.
Là hết lo trong bụng, nên nó luôn cần một cái lo đi trước, và cụm để yên tâm nghĩa là làm một việc cho dứt cái lo đó.
Trong bụng không còn lo nữa, tin chắc như vậy rồi mà để lòng cho êm.
Êm không có chuyện gì xảy ra, người không hề hấn gì; cũng là cái êm trong lòng.
Người đi học ở một lớp, một trường dạy nghề hay dạy thêm, thường là người lớn.
Người có chân trong một hội, đã ghi tên vô hội và được hưởng quyền lợi của hội.
Không một tiếng nào, và cái không tiếng đó người ta nghe ra được.
Bình yên, không có chuyện gì xảy ra làm xáo trộn hay hại tới mình.
Chịu yên với phận mình, không đòi hỏi hay bôn ba gì thêm; cũng là có chỗ ổn định, như đã có vợ chồng.
Được để cho yên, không ai quấy rầy, và đó là cái người ta cầu nhứt.
Lặng, không có tiếng động, còn nói về cái trí thì là không xao.
Còn đúng như cũ, không sứt không đổi chút nào.
Cái vườn chung trong thành phố, ai cũng vô chơi, ngồi nghỉ được.
Người đóng vai trên sân khấu hay trong phim; người đào kép của một gánh hát.
Người trong nhà sau hồi xa cách, thất lạc được về sum họp lại với nhau.
Người làm nghề dạy học ở trường, nhứt là trường sơ học, tiểu học.
Lý do, căn nguyên làm cho một việc xảy ra.
Dùng sau thời đại để gọi thời buổi khoa học tối tân, khi người ta đã biết xài sức chứa trong hạt nhỏ nhứt của vật chất.
Người làm công trong một sở hay một hãng, tính theo đầu người.
Là người làm việc ăn lương trong một sở, một hãng hay một nhà thương, viết theo lối phát âm Nam Bộ.
Là người đang học ở bậc đại học, khác học trò ở chỗ đã qua khỏi trường phổ thông.
Gốc gác của một người: con ai, ở đâu, từ đâu mà ra; nói rộng là cái gốc sanh ra một chuyện.
Vùng đất rộng nằm trên cao, mặt đất tương đối bằng hay lượn thành đồi, cao hơn hẳn đồng bằng chung quanh.
Người đứng lớp dạy cho người khác học một môn hay một nghề.
Để y như cũ, không thay đổi, không bớt đi hay thêm vô.
Điều căn bản đã định sẵn, phải theo đó mà làm, mà cư xử; cũng là cái ý chánh của một việc, chưa kể chi tiết.
Còn đủ và còn lành, không mất và không sứt phần nào.
Vùng đất bằng và thấp, trải rộng, không có đồi núi.
Người rành riêng một ngành, một nghề và làm việc trong ngành đó; người có tay nghề về kỹ thuật.
Hạng đậu cao nhứt trong một khoa thi Hương thời xưa; cũng gọi người đậu hạng đó.
Dáng thiệt, con người thiệt vốn có từ đầu, trước khi đổi lốt hay khoác lên một vẻ khác.
Thứ vật liệu còn thô, đem chế biến ra hàng hóa hay đồ dùng.
Cái gốc gây ra một việc, điều làm cho chuyện kia xảy ra.
Là cái gây ra một chuyện, cái mà hễ tìm được thì cắt nghĩa được, viết theo lối phát âm Nam Bộ.
Vẫn còn đủ, còn nguyên như trước, không hao, không mất, không đổi khác chút nào.
Người lo viết bài, coi bài và sửa bài cho một tờ báo, một nhà sách hay một cơ quan.
Là người làm nghề tiếp khách ở quán ăn hay tiệm nước, và trong truyện Sài Gòn nó thường đi với chữ trá hình để chỉ người tiếp khách làm nghề khác.
Người đi theo để dắt đường, chỉ chỗ và nói cho người lạ biết về nơi họ tới.