Chỉ làm một ngành, và trong lời nói thường là hay làm một việc hoài.
Tiếng Anh: Specialized in one field, and in speech habitually doing one thing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỉ làm một ngành, và trong lời nói thường là hay làm một việc hoài.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ một ngành. Nghĩa gốc là chỉ chuyên về một cửa: bác sĩ chuyên môn về mổ xẻ, thợ chuyên môn đúc đồng, nhà chuyên môn. Nhưng lời nói Nam Bộ lấy chữ nầy mà nói cái tật: cô nầy chuyên môn ăn bốc, anh Sơn chuyên môn dụ tiền, người gì đâu mà chuyên môn nói giọng mỉa mai. Ở nghĩa sau nó luôn mang tiếng rầy.
🇬🇧 Confined to one field. The root sense is to be given to a single door: a doctor specializing in surgery, a smith who casts bronze, a specialist. But Southern speech takes the word for a bad habit: this girl is always eating with her fingers, that man is always coaxing money, what sort of person is always speaking in a sneer. In that second sense it always carries a scolding.
Thí dụ:
Nhân vật chuyên môn làm phân tâm bài học của em bằng tiếng đàn âm ỉ buổi tối.
A person who is always breaking up my lessons with that faint music of an evening.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiMuốn lên Sàigòn cho có đầy đủ thuốc men và có đốc-tưa Pháp chuyên môn về mổ xẻ.
He wanted to go up to Saigon where there would be medicine enough and a French doctor who specialized in surgery.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNgười khác bảo rằng: họ đã từng gặp mấy ông thầy bùa Xiêm, chuyên môn dụ dỗ cọp.
Others said they had met Siamese charm men who specialized in luring tigers.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCô này lớn rồi mà chuyên môn ăn bốc ăn bái không sợ cậu Ngữ cậu ấy cười cho.
This girl is grown now and yet she is always eating with her fingers, with no fear that her cousin will laugh at her.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngVì họ là thợ rèn không chuyên môn đúc đồng nên cái chuông không được như ý muốn.
Being smiths and not casters of bronze, they could not get the bell as they wanted it.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHạ ngồi chết lặng trên ghế, người gì đâu mà chuyên môn nói giọng mỉa mai cay độc.
Ha sat stunned in her chair, wondering what sort of person was always speaking in that bitter sneer.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNhà chuyên môn sẽ hoài nghi cái biết của họ, và sẽ quan sát dây dưa rồi thì sẽ hay.
A specialist will doubt what he knows, and will go on observing, and then he will see.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenThật ra, tôi cũng không thích ngồi mãi trong lớp hay theo một ngành chuyên môn nào!
To tell the truth, I do not much care to sit on in a classroom either, or to follow any one field.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônChàng đến văn phòng để xin được vị y sĩ chuyên môn trị bịnh tiếp chàng trong năm phút.
He went to the office to ask that a specialist physician see him for five minutes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhVậy mà "chị" chuyên môn đóng vai sinh viên mười tám hai mươi mới loạn.
And yet she is always playing a student of eighteen or twenty, which is the mischief of it.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhân vật chuyên môn làm phân tâm bài học của em bằng tiếng đàn âm ỉ buổi tối.”“Muốn lên Sàigòn cho có đầy đủ thuốc men và có đốc-tưa Pháp chuyên môn về mổ xẻ.”“Người khác bảo rằng: họ đã từng gặp mấy ông thầy bùa Xiêm, chuyên môn dụ dỗ cọp.”“Cô này lớn rồi mà chuyên môn ăn bốc ăn bái không sợ cậu Ngữ cậu ấy cười cho.”“Vì họ là thợ rèn không chuyên môn đúc đồng nên cái chuông không được như ý muốn.”“Hạ ngồi chết lặng trên ghế, người gì đâu mà chuyên môn nói giọng mỉa mai cay độc.”“Nhà chuyên môn sẽ hoài nghi cái biết của họ, và sẽ quan sát dây dưa rồi thì sẽ hay.”“Thật ra, tôi cũng không thích ngồi mãi trong lớp hay theo một ngành chuyên môn nào!”