Trở lại từ điển

mẫu ruộng

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Một mẫu đất ruộng, đơn vị người ta đếm của cải ruộng đất ở Nam Bộ thời trước.

Tiếng Anh: One mau of rice land, the unit by which landed wealth was counted in the old South.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
mẫu ruộng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Một mẫu đất ruộng, đơn vị người ta đếm của cải ruộng đất ở Nam Bộ thời trước.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1một mẫu đất ruộng, đơn vị đếm của cải ruộng đấtđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Mẫu là đơn vị đo đất, ruộng là đất cấy lúa. Trong kho văn Nam Bộ nó không phải là chuyện đo đạc mà là chuyện của cải: nó luôn luôn đi với một con số, và con số đó cho biết nhà đó giàu tới đâu: năm mươi mẫu ruộng, một trăm năm chục mẫu, bốn trăm mẫu, hai chục mẫu ruộng hương hỏa. Vì vậy nó đứng trong chuyện chia gia tài, chuyện phát mãi vì nợ, chuyện cho con lúc gả chồng.

🇬🇧 The first element is a land measure and the second is rice land. In the Southern corpus it is not a matter of surveying but of wealth: it always carries a number, and the number says how rich a household is. So it stands in the business of dividing an estate, of land sold off for debt, and of what a daughter is given on her marriage.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Em cho anh ta lại những nhà cửa với năm mươi mẫu ruộng đó là nhiều lắm rồi.

Giving him the houses along with those fifty acres of rice land is already a great deal.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Hôm má gả con lấy chồng, má có làm tờ tại Nô-Te mà cho vợ chồng con 150 mẫu ruộng.

On the day mother gave me in marriage, she made a deed at the notary granting us a hundred and fifty acres of rice land.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử

Ông trả không nổi, chủ nợ kiện thì hành phát mãi hết 150 mẫu ruộng của ông đứng bộ.

He could not pay, the creditor sued, and the court sold off all hundred and fifty acres of rice land registered in his name.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

May còn được 12 mẫu ruộng hương hỏa chị tôi với em tôi còn có cơm mà ăn.

Luckily there are twelve acres of ancestral rice land left, so my sister and my brother still have rice to eat.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Ông thân của thím ở bên Rạch Đào qua đời, có để lại vài chục mẫu ruộng.

Your father over at Rach Dao passed away and left a few score acres of rice land.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Hằng năm, Tư Thính cày chừng một mẫu ruộng, kiếm chút ít lúa gạo đủ ăn trong gia đình.

Each year Tu Thinh ploughs about an acre of rice land, getting a little grain enough for the household to eat.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Cháu tính rước cha ghẻ cháu về đó và giao cả 400 mẫu ruộng để ông thâu huê lợi ông xài.

I mean to bring my stepfather back there and hand him all four hundred acres of rice land to take the yield and spend.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Ông Tổng còn hai chục mẫu ruộng hương hỏa, cũng không thi hành được.

The canton chief still has twenty acres of ancestral rice land, which also could not be carried out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Chị tôi bắt phần cái nhà với hai mươi mẫu ruộng, còn tôi với em tôi mỗi người bốn mươi mẫu.

My sister took the house with twenty acres of rice land, while my brother and I have forty each.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Trong làng của tôi có một vị hương chức có ít mẫu ruộng, cày cấy đủ ăn, chớ không phải nhà giàu.

In my village there is a notable with a few acres of rice land, enough to farm and eat, and hardly a rich man.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Em cho anh ta lại những nhà cửa với năm mươi mẫu ruộng đó là nhiều lắm rồi.
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 8
Hôm má gả con lấy chồng, má có làm tờ tại Nô-Te mà cho vợ chồng con 150 mẫu ruộng.
Hồ Biểu Chánh, Ông Cử, Chương 7
Ông trả không nổi, chủ nợ kiện thì hành phát mãi hết 150 mẫu ruộng của ông đứng bộ.
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 16
May còn được 12 mẫu ruộng hương hỏa chị tôi với em tôi còn có cơm mà ăn.
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 15
Ông thân của thím ở bên Rạch Đào qua đời, có để lại vài chục mẫu ruộng.
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 1
Hằng năm, Tư Thính cày chừng một mẫu ruộng, kiếm chút ít lúa gạo đủ ăn trong gia đình.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 1
Cháu tính rước cha ghẻ cháu về đó và giao cả 400 mẫu ruộng để ông thâu huê lợi ông xài.
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 11
Ông Tổng còn hai chục mẫu ruộng hương hỏa, cũng không thi hành được.
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 06-