Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mò” là gì?

Sờ, quờ tay tìm khi không thấy rõ (mò kiếm, mò cá, lần mò); đoán mò, nói mò là đoán, nói không có căn cứ; mò vô, mò tới là lần tìm tới; trong tò mò là muốn biết chuyện; tối mò là tối đen.

Tiếng Anh: To feel or grope for something one cannot see, as in mo kiem and lan mo; to guess blindly, in doan mo; to sneak or find one's way somewhere; curious, in to mo; and pitch dark, in toi mo.

Cách đọc
mò(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mò”:

5 nét nghĩa
1sờ, quờ tay tìm khi không thấy rõcử chỉ[thường]
A2

🇻🇳 Dùng tay hay chân sờ, quờ để tìm vật khi không thấy rõ, như trong nước, trong bùn, trong bóng tối: mò kiếm, mò cá, mò cua, lần mò, mò mẫm.

🇬🇧 To feel or grope with the hands or feet for something one cannot see, as in water, mud or darkness: mo kiem (to feel around for), mo ca and mo cua (to catch fish or crabs by feel), lan mo and mo mam (to grope along).

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mò + tân ngữmò + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mò

Thí dụ:

Quí bối rối quá, mò kiếm hộp quẹt máy.

Qui was so flustered that he groped for the lighter.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Vài con cò trắng bước tới lui, mò cá.

A few white egrets stepped back and forth, feeling for fish.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Bạch Tuyết mở mắt thấy chồng thì lật đật mò trên gối, có ý kiếm tờ giấy hồi nãy.

Bach Tuyet opened her eyes, saw her husband and hurriedly felt around the pillow, looking for the paper from earlier.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được
2đoán mò, nói mò: không có căn cứlời ăn tiếng nói[thân mật]
B1

🇻🇳 Trong đoán mò, nói mò: đoán, nói mà không có căn cứ, như người mò trong tối.

🇬🇧 In doan mo and noi mo: to guess or speak without any grounds, like someone groping in the dark.

Cụm thường gặp:
đoán mònói mò
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mò + tân ngữmò + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mò

Thí dụ:

Mấy bà thầy bói đoán mò nhưng biết đâu chẳng đúng sự thật.

The fortune tellers were only guessing blindly, but who knows, it might turn out to be true.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê
3lần tìm tới, lò dò tớiđi lại[thân mật]
B1

🇻🇳 Lần tìm tới một chỗ, tới một cách lặng lẽ, dai dẳng hay bất ngờ, thường với ý không ưa: mò vô, mò tới, mò đến.

🇬🇧 To find one's way to a place, turning up quietly, persistently or unexpectedly, often with a note of disapproval: mo vo, mo toi, mo den.

Cụm thường gặp:
mò vômò tớimò đến
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mò + tân ngữmò + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mò

Thí dụ:

Sau nầy, dầu anh có mò vô đây, chắc em cũng đuổi anh đi gấp chớ ăn thua gì nữa!

From now on, even if you come sneaking in here, I will surely chase you off at once; it will get you nowhere!

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm
4tò mò: muốn biết chuyệntính nết[thường]
A2

🇻🇳 Trong tò mò: muốn biết, muốn thấy chuyện lạ hay chuyện của người khác; tính tò mò, tò mò dòm ngó.

🇬🇧 In to mo: curious, eager to know or see something new or other people's affairs; tinh to mo is curiosity.

Cụm thường gặp:
tò mòtính tò mòtò mò dòm ngó
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mò + tân ngữmò + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mò

Thí dụ:

Tò mò là bản chất của đàn ông, họ tìm thấy trong sự khám phá một thú vị vô song.

Curiosity is in a man's nature; men find an unrivalled pleasure in discovery.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Cả dãy phố đều tò mò muốn được biết cô ấy là ai mà không bao giờ thấy mặt.

The whole street was curious to know who she was, since no one ever saw her face.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Nàng tò mò là thành thật hỏi ngay, chớ không biết tìm cách hỏi quanh quẩn.

When she was curious she asked straight out; she did not know how to ask in a roundabout way.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn
5tối mò: tối đenthời gian[thân mật]
B1

🇻🇳 Trong tối mò: tối đen, trời đã tối hẳn, không thấy đường.

🇬🇧 In toi mo: pitch dark, when night has fully fallen and one cannot see the way.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mò + tân ngữmò + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mò

Thí dụ:

Đến chiều bà Phó Mỹ về, còn thầy thông đi chơi đến tối mò thầy mới về ăn cơm.

In the afternoon Mrs Pho My went home, while the interpreter stayed out until it was pitch dark before coming home to eat.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Bữa đó Thị Đậu với Thị Trâm đi ra Mỹ Tho bán dừa chuối, về đến nhà thì đã tối mò.

That day Thi Dau and Thi Tram went to My Tho to sell coconuts and bananas, and it was pitch dark by the time they got home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nó mò trong lưng lấy hai đồng bạc mà thối lại.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 16
“Vài con cò trắng bước tới lui, mò cá.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Cấm bắt rùa
“Bàn tay của Lục cụ mò trong bóng tối tìm bàn tay của Hai Tam.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 2
“- Coi, Thảo vừa nói là không nên tới quấy rối ông ta, bây giờ lại mò tới đó, rồi làm sao ?”
Bích Thủy, Chiếc Xe Thổ Mộ, Chương 9
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mò”

“mò” nghĩa là gì?

Sờ, quờ tay tìm khi không thấy rõ (mò kiếm, mò cá, lần mò); đoán mò, nói mò là đoán, nói không có căn cứ; mò vô, mò tới là lần tìm tới; trong tò mò là muốn biết chuyện; tối mò là tối đen.

“mò” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Vì nghĩa vì tình của Hồ Biểu Chánh: “Nó mò trong lưng lấy hai đồng bạc mà thối lại.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.