Một mẫu đất ruộng, lối đo ruộng đất hồi xưa của mình.
Tiếng Anh: One mau of land, the old measure of field and ground.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một mẫu đất ruộng, lối đo ruộng đất hồi xưa của mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó là đơn vị người ta đếm cái giàu, và kho văn đếm thiệt: ai có mấy ngàn mẫu đất mới dám khoe là giàu, có một ngàn mẫu đất, có mười mấy mẫu đất, làm chủ cả trăm mẫu đất, có mười mẫu đất thì ông thân tôi đã cố cho ông Huyện. Nó là thứ tờ chúc đem giao và là thứ người ta kiện nhau: má giao đất hương hỏa cho nó, vụ ông kiện giành đất với tên Thạch Gồng. Kho văn còn lấy nó mà đo đường xa: núi Đất ở xa bờ biển chừng trăm mẫu đất. Và nó nói được cái ít mà đủ sống: với một mẫu đất là dư sống.
🇬🇧 In the corpus this is the unit in which wealth is counted, and the corpus does count it. It is what a will hands over and what a lawsuit is fought about. The corpus even measures distance by it. And it states how little of it is enough to live on.
Thí dụ:
Ở dưới tôi, ruộng đất rộng, ai có mấy ngàn mẫu đất mới dám khoe là giàu được.
Down where I live the fields are wide; only a man with some thousands of mau dares boast that he is rich.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoBiết bao ngàn mẫu đất, quan trên còn chưa hiểu rõ, huống hồ là tôi.
So many thousand mau of land that the officials above do not yet know it clearly, let alone I.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiVề thuế sản xuất thì định thâu hoặc mỗi mẫu đất hoặc mỗi tấn muối.
As for the production tax, they settled on levying it either by the mau of land or by the ton of salt.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnHương giáo Cân có mười mấy mẫu đất, mà có một đứa con gái mà thôi.
The ritual teacher Can had a dozen and more mau of land, and only the one daughter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngCháu bây giờ có tới tám trăm đồng, lại có một ngàn mẫu đất, có nhà cửa vườn tược sẵn sàng nữa.
Now you have as much as eight hundred piastres, and a thousand mau of land besides, and a house and garden ready for you as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhRải rác đôi ba mẫu đất, đầy loại sen bạch, sen hồng.
Scattered here and there were two or three mau of land, thick with white lotus and pink.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũCó mười mẫu đất thì ông thân tôi đã cố cho ông Huyện, mà còn mắc nợ riêng của bà Huyện mấy trăm đồng bạc nữa.
Of the ten mau of land we had, my father had already pledged them to the district official, and owed his wife several hundred piastres privately besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhNúi Đất ở xa bờ biển chừng trăm mẫu đất.
Dat hill stands about a hundred mau of land back from the sea.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVợ chồng khỏe mạnh, nhà cửa kinh dinh, tôi tớ rần rộ, làm chủ cả trăm mẫu đất, trên ruộng có trâu, dưới bến có thuyền.
Husband and wife in good health, the house thriving, servants about in numbers, master of a whole hundred mau of land, buffalo in the fields and a boat at the landing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợÔng Bồi mấy năm nay không lo trồng tỉa chi hết, ông bỏ phế mẫu đất trồng chung quanh nhà cho chú Tiền làm sao thì làm.
For some years Mr Boi had not troubled to plant anything, and left the mau of land round the house to uncle Tien to do as he liked with.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ở dưới tôi, ruộng đất rộng, ai có mấy ngàn mẫu đất mới dám khoe là giàu được.”“Biết bao ngàn mẫu đất, quan trên còn chưa hiểu rõ, huống hồ là tôi.”“Về thuế sản xuất thì định thâu hoặc mỗi mẫu đất hoặc mỗi tấn muối.”“Hương giáo Cân có mười mấy mẫu đất, mà có một đứa con gái mà thôi.”“Cháu bây giờ có tới tám trăm đồng, lại có một ngàn mẫu đất, có nhà cửa vườn tược sẵn sàng nữa.”“Rải rác đôi ba mẫu đất, đầy loại sen bạch, sen hồng.”“Có mười mẫu đất thì ông thân tôi đã cố cho ông Huyện, mà còn mắc nợ riêng của bà Huyện mấy trăm đồng bạc nữa.”“Núi Đất ở xa bờ biển chừng trăm mẫu đất.”