In modern Vietnamese, mưu mô usually refers to underhanded scheming or describes someone or conduct as calculating and manipulative; older 謀謨 could be more neutral.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Trong tiếng Việt hiện đại, `mưu mô` thường chỉ những toan tính hoặc thủ đoạn kín đáo nhằm đạt ý đồ riêng (`scheming`, `machinations`) và có thể dùng như tính từ để chê cách hành xử là thâm tính, thiếu ngay thẳng (`scheming`, `calculating`). Sắc thái hiện hành thường bất lợi, nhưng mức độ phải dựa vào hành vi cụ thể: từ không tự chứng minh lừa đảo, phạm pháp, bạo lực hoặc mọi lời buộc tội trong câu là đúng. Khi nói về người, nên nêu việc làm thay vì biến một nhận xét chủ quan thành bản chất cố định. `Mưu mô` rộng và kéo dài hơn `mưu mẹo`, vốn thường là một mẹo khôn để đánh lừa; nó cũng khác `mưu lược`, từ có thể khen tài chiến lược. Về lịch sử chữ, `謀謨` từng được giải trung tính là sắp đặt, tính toán để thực hiện ý định; nghĩa chê mạnh trong tiếng Việt hiện đại không nên chiếu ngược máy móc vào mọi văn bản cũ. Từ dùng toàn quốc, không có nghĩa Nam Bộ riêng. Tab ghi `謀謨` với chú thích biến đổi sắc thái.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Cách sắp đặt, tính toán có tính che giấu hoặc thao túng, thường bị người nói đánh giá là thiếu ngay thẳng.
🇬🇧 Underhanded or manipulative schemes devised to achieve a private aim.
Ví dụ dùng từ:
Nhân vật bày mưu mô sửa hồ sơ để giành phần lợi về mình.
The character devises an underhanded scheme to alter the records for personal gain.
Source: VietLayers editorial exampleBài báo gọi đó là mưu mô nhưng vẫn phải trình bày chứng cứ cho từng hành vi.
The article calls it a scheme but still needs to present evidence for each alleged act.
Source: VietLayers editorial exampleMột quyết định bất lợi chưa đủ chứng minh đằng sau có mưu mô.
An unfavourable decision alone does not prove that there was hidden scheming behind it.
Source: VietLayers editorial exampleVạch trần mưu mô trong truyện nghĩa là làm rõ chuỗi toan tính bị che giấu.
Exposing the mưu mô in the story means revealing a concealed chain of calculations.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch dùng machinations cho mưu mô khi câu nhấn nhiều bước thao túng ngầm.
The translator uses machinations for mưu mô when the sentence emphasizes several covert manipulative steps.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dùng để chê người, lời nói hoặc cách làm là tính toán kín đáo nhằm điều khiển tình thế theo lợi ích riêng.
🇬🇧 Scheming or calculating in a manipulative, disapproving sense.
Ví dụ dùng từ:
Gọi ai đó mưu mô là một lời chê mạnh, nên cần gắn với hành vi có thể kiểm chứng.
Calling someone scheming is a strong criticism and should be tied to verifiable conduct.
Source: VietLayers editorial exampleCách thương lượng ấy bị xem là mưu mô vì anh cố tình giấu điều kiện quan trọng.
That negotiating tactic is considered manipulative because he deliberately conceals a key condition.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên kết luận cô mưu mô chỉ vì cô ít nói hoặc giữ chuyện riêng tư.
She should not be called scheming merely because she is quiet or keeps matters private.
Source: VietLayers editorial exampleTrong văn bản cũ, mưu mô có thể gần nghĩa tính kế hơn sắc thái chê nặng ngày nay.
In older texts, mưu mô may be closer to planning than to its strongly disapproving modern sense.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Sài Gòn, câu ảnh mưu mô lắm vẫn là lời đánh giá hành vi, không phải chẩn đoán tính cách.
In Saigon, saying ảnh mưu mô lắm remains an evaluation of conduct, not a diagnosis of personality.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bà Triệu Phú và Năm Hương hợp sức nhau sắp đặt mưu mô một cách thầm lặng để phá tan cuộc tình duyên quá chênh lệch (theo ý bà) giữa Triệu Vĩ và Mỹ Lan.”
“Chúng dẫn dụ lừa dối ta, ta phá hỏng mưu mô của chúng.”
“Suốt đời mẹ nàng đã tính toán, mưu mô với mục đích thấp kém, tham lam.”
“Nhà văn hút thuốc khi cần tìm để tài, anh chàng buôn lậu hút thuốc để tìm mưu mô lừa gạt mấy ông lính đoan, nhà chính trị hút thuốc để viết đít-cua.”