Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mo” là gì?

Bẹ lá cau rộng ôm lấy thân cây, khô thì dùng gói cơm, gói trầu, làm quạt (mo cau, mo nang, mo cơm, quạt mo); mặt mo là mặt trơ, hết biết mắc cỡ; dày mo, cứng như mo nang là dày cứng như bẹ cau khô.

Tiếng Anh: The broad sheath at the base of an areca frond, dried and used to wrap rice or betel or made into a fan; mat mo, a brazen face with no shame; and day mo, stiff and thick like a dried sheath.

Cách đọc
mo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mo”:

3 nét nghĩa
1bẹ lá cau, dùng gói đồ, làm quạtđồ dùng[thường]
B1

🇻🇳 Phần bẹ rộng ở gốc tàu lá cau ôm lấy thân cây; rụng xuống thì khô cứng, người miền quê dùng gói cơm (mo cơm, cơm mo), gói trầu (mo trầu), làm quạt (quạt mo), làm vỏ đựng. Mo nang là tên khác của mo cau.

🇬🇧 The broad sheath at the base of an areca palm frond that wraps the trunk; once fallen and dried it is stiff, and country people use it to wrap rice (mo com), hold betel (mo trau), make fans (quat mo) or sheaths. Mo nang is another name for it.

Cụm thường gặp:
mo caumo nangmo cơmmo trầuquạt mo
Mẫu ngữ pháp:
cây / trái / hoa / cọng + motrồng / bẻ / hái + momo + trổ bông / ra trái / xum xuê

Thí dụ:

Cây dao được gói cẩn thận trong cái vỏ bằng mo cau.

The knife was carefully wrapped in a sheath made of areca sheath.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Họ thôi chèo, để cho xuồng trôi linh đinh, không tiến cũng không lùi, rồi lấy cơm dỡ trong mo nang ra mà ăn.

They stopped rowing and let the boat drift, going neither forward nor back, then took out the rice packed in areca sheaths and ate.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

À, chị Tám, chị dở chú cháu tôi một mo cơm, một gói mắm với lại cho một bầu nước nghen chị.

Oh, Tam, please pack my nephew and me a sheath of rice, a packet of fish paste and a gourd of water.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Cái mo trầu, cái vòng hái, cái cách chích khăn mỏ quạ cũng là những đầu đề thú vị mà họ kéo ra đến không cùng.

The betel sheath, the sickle, the way of tying the crow's beak headscarf were all delightful topics they could spin out endlessly.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Đó là những thằng Bờm với cây quạt mo, đổi thứ gì thằng Bờm cũng không thèm cả, mà chỉ ưa xôi thôi.

They are like Bom with his areca sheath fan, who would trade it for nothing at all except sticky rice.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương
2mặt mo: mặt trơ, không biết mắc cỡtính nết[thân mật]
B2

🇻🇳 Trong mặt mo: mặt trơ ra như mo cau, không biết mắc cỡ; vác mặt mo, mang mặt mo là đành chịu nhục mà ló mặt ra với thiên hạ.

🇬🇧 In mat mo: a face as blank and hard as an areca sheath, beyond shame; vac mat mo or mang mat mo is to show one's face to people despite the disgrace.

Cụm thường gặp:
mặt movác mặt momang mặt mo
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mocó / dùng / giữ + momo + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tới chừng đó, thiên hạ họ rõ hết thì chỉ có nước độn thổ hay vác mặt mo trốn đi !

By then everyone will know everything, and the only thing left will be to sink into the ground or slink away with a shameless face!

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Bộ anh nói tui đây ham vác mặt mo dìa đó để gặp lại ảnh sao?

Do you think I am keen to go back there with my shameless face just to see him again?

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Và nếu sau đó, ảnh tố cáo sạch bách hết thì hai đứa mình chỉ có nước mang mặt mo mà ngó thiên hạ!

And if he tells everything afterward, the two of us will have nothing left but to face people in disgrace!

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm
3dày mo, cứng như mo: dày và cứng đơtrạng thái[thân mật]
B2

🇻🇳 Nói vải, quần áo dày và cứng đơ như mo cau khô: dày mo, cứng như mo nang.

🇬🇧 Said of cloth or clothes that are thick and stiff like a dried areca sheath: day mo, cung nhu mo nang.

Cụm thường gặp:
dày mocứng như mo nang
Mẫu ngữ pháp:
bộ / cái / chiếc + momặc / may / giặt / phơi + momo + vừa vặn / đẹp mắt

Thí dụ:

Thứ vải này khi khô thì dịu, mềm nhưng nhúng nước xong là nó cứng và dày mo như da trâu.

This cloth is soft and supple when dry, but once soaked it turns stiff and thick like buffalo hide.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Quần áo bây giờ cứng như mo nang.

Now the clothes were as stiff as a dried areca sheath.

Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô Bé
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Có một cô nọ ngồi rửa chén sau nhà, thấy cái tàu mo cau rụng xuống bèn vụt chạy vô nhà, đóng cửa lại: "Má ơi, cọp!”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hết thời oanh liệt
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mo”

“mo” nghĩa là gì?

Bẹ lá cau rộng ôm lấy thân cây, khô thì dùng gói cơm, gói trầu, làm quạt (mo cau, mo nang, mo cơm, quạt mo); mặt mo là mặt trơ, hết biết mắc cỡ; dày mo, cứng như mo nang là dày cứng như bẹ cau khô.

“mo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Có một cô nọ ngồi rửa chén sau nhà, thấy cái tàu mo cau rụng xuống bèn vụt chạy vô nhà, đóng cửa lại: "Má ơi, cọp!”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.