Cái mẫu, cái kiểu làm chuẩn cho người ta theo hay làm theo; đứng sau danh từ thì có nghĩa là mẫu mực, đáng làm gương.
Tiếng Anh: A model or pattern that serves as a standard for others to follow or copy; placed after a noun it means exemplary.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái mẫu, cái kiểu làm chuẩn cho người ta theo hay làm theo; đứng sau danh từ thì có nghĩa là mẫu mực, đáng làm gương.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kiểu là hình dáng, cách thức, mẫu là cái để làm theo. Ghép lại, kiểu mẫu là cái mẫu làm chuẩn. Trong kho văn Nam Bộ nó chỉ cái kiểu trang hoàng, cái kiểu va ly mà tiệm nhại theo, cái chợ làm mẫu cho nhiều chợ khác. Đứng sau danh từ, nó thành lời khen: một đứa con kiểu mẫu là đứa con mẫu mực; chăm sóc tới mức kiểu mẫu là tới mức đáng cho người khác noi theo. Sắc thái trung tính.
🇬🇧 The first element means shape or style, the second something to copy. Together they name a model that sets the standard. In the Southern corpus it refers to decorative patterns, the design of a suitcase that shops imitate, a market that is the template for many others. After a noun it becomes praise: a model child is an exemplary child, and care of a model standard is care others should follow. The tone is neutral.
Thí dụ:
Chợ Mỹ Lương là kiểu mẫu cổ điển của nhiều chợ xép Tiền Giang.
The My Luong market is the classic model for many of the small village markets of Tien Giang.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngChỉ có ba màu thôi: đen, trắng, và đỏ mà họ kết hợp lại thành những kiểu mẫu trang hoàng rất là mỹ thuật, màu sắc dùng rất tiết độ.
There were only three colours, black, white and red, which they combined into highly artistic decorative patterns, the colours used with great restraint.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờLan nói vậy, nhưng cứ cho áo quần vào chiếc va ly nhỏ, loại va ly mà các hãng hàng không dân sự biếu hành khách, và các hiệu ta nhại kiểu mẫu, làm bán ra đầy đường.
Lan said so, but went on packing clothes into the small suitcase, the kind the civil airlines give their passengers and whose design our local shops copy and sell all over the streets.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTrái lại, sự săn sóc thì châu đáo đến mức kiểu mẫu cho sinh viên noi theo.
On the contrary, the care was so thorough that it set a model for the students to follow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNgày ngày tôi sống trong niềm hy vọng mông lung, với những ước muốn tốt đẹp cho một đứa con kiểu mẫu.
Day after day I lived in a vague hope, full of fine wishes for a model child.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chợ Mỹ Lương là kiểu mẫu cổ điển của nhiều chợ xép Tiền Giang.”“Chỉ có ba màu thôi: đen, trắng, và đỏ mà họ kết hợp lại thành những kiểu mẫu trang hoàng rất là mỹ thuật, màu sắc dùng rất tiết độ.”“Lan nói vậy, nhưng cứ cho áo quần vào chiếc va ly nhỏ, loại va ly mà các hãng hàng không dân sự biếu hành khách, và các hiệu ta nhại kiểu mẫu, làm bán ra đầy đường.”“Trái lại, sự săn sóc thì châu đáo đến mức kiểu mẫu cho sinh viên noi theo.”“Ngày ngày tôi sống trong niềm hy vọng mông lung, với những ước muốn tốt đẹp cho một đứa con kiểu mẫu.”