Giải nghĩa nhanh:

Quy mô is the scale, size, scope, or extent of an activity, organization, event, or phenomenon; in attributive use it can describe something as large-scale or imposing.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
quy mô(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Quy mô` là độ lớn, phạm vi hoặc tầm cỡ của một hoạt động, tổ chức, công trình hay hiện tượng: *scale; size; scope; extent*. Nghĩa chính là danh từ trong `quy mô sản xuất`, `ở quy mô nhỏ`, `mở rộng quy mô`; đôi khi từ đứng như tính từ trong lối trang trọng `một công trình quy mô`, thường hàm ý lớn hoặc bề thế và nên viết rõ `quy mô lớn` nếu cần tránh mơ hồ. `Quy mô` không tự đồng nghĩa chất lượng, năng lực, doanh thu, vốn, số nhân viên hay mức tác động; mỗi ngữ cảnh cần chỉ ra thước đo: diện tích, sản lượng, số người, địa bàn, ngân sách, cỡ mẫu… Hai nơi có cùng nhân sự vẫn có thể khác quy mô theo sản lượng hoặc phạm vi phục vụ. Phân biệt `quy mô` với `công suất` là mức đầu ra có thể đạt, `phạm vi` là ranh giới bao quát, `tầm vóc` thiên về giá trị/vị thế, và `mức độ` là cường độ. `Qui mô` là dạng cũ. Tab ghi trọn `規模`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1độ lớn, phạm vi hoặc tầm cỡ của một hoạt động, tổ chức hay hiện tượngKinh tế; tổ chức; nghiên cứu; đời sống[neutral]
B1

🇻🇳 Kích thước hay phạm vi được xác định theo một hoặc nhiều thước đo phù hợp với đối tượng đang xét.

🇬🇧 The size, scale, scope, or extent of an activity, organization, structure, or phenomenon.

Grammar Patterns:
quy mô + của/danh từở/với + quy mô + tính từmở rộng/thu hẹp + quy môquy mô + được đo bằng

Ví dụ dùng từ:

Xưởng hoạt động ở quy mô nhỏ, mỗi ngày làm khoảng hai trăm sản phẩm.

The workshop operates on a small scale, producing about two hundred items a day.

Source: VietLayers editorial example

Nghiên cứu nêu quy mô mẫu là tám trăm hộ và giải thích cách chọn hộ.

The study reports a sample size of eight hundred households and explains how the households were selected.

Source: VietLayers editorial example

Cửa hàng mở rộng quy mô từ một quầy lên ba điểm bán, nhưng chất lượng phải được đánh giá riêng.

The shop expands from one counter to three outlets, but quality must be assessed separately.

Source: VietLayers editorial example

Quy mô dân số được tính bằng số người, còn mật độ phải tính thêm diện tích.

Population size is measured by the number of people, while density also requires area.

Source: VietLayers editorial example

Hai nhà máy có cùng quy mô mặt bằng nhưng khác công suất thiết kế.

The two plants occupy sites of the same size but have different design capacities.

Source: VietLayers editorial example

Nói doanh nghiệp có quy mô lớn phải cho biết đang xét doanh thu, lao động, tài sản hay thị trường.

Calling a company large-scale requires stating whether the measure is revenue, workforce, assets, or market reach.

Source: VietLayers editorial example

Sự kiện giảm quy mô khách mời nhưng không hạ tiêu chuẩn an toàn.

The event reduces its guest count without lowering its safety standards.

Source: VietLayers editorial example

Má kêu làm vừa sức thôi; trong báo cáo, ý đó được viết là chọn quy mô phù hợp với nguồn lực.

Mother says to keep the undertaking manageable; in the report, that becomes selecting a scale suited to available resources.

Source: VietLayers editorial example
2có tầm cỡ lớn hoặc bề thế trong lối dùng trang trọngVăn viết; đánh giá[formal]
B2

🇻🇳 Dùng sau danh từ để gợi một công trình, kế hoạch hay hoạt động có độ lớn và cách tổ chức đáng kể; lối dùng này dễ mơ hồ nếu thiếu thước đo.

🇬🇧 In formal attributive use, large-scale, substantial, or imposing, often with an unstated measure.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
danh từ + quy môkhá/rất + quy môquy mô + nhưng + thiếu thước đo

Ví dụ dùng từ:

Bài báo gọi đây là công trình quy mô, còn hồ sơ kỹ thuật ghi rõ diện tích và sức chứa.

The article calls it an imposing project, while the technical file gives its exact area and capacity.

Source: VietLayers editorial example

Tính từ quy mô trong câu một lễ hội quy mô hàm ý tầm cỡ lớn, nhưng văn bản chính xác nên thêm số người và địa bàn.

In the phrase an imposing festival, attributive quy mô suggests substantial scale, but precise writing should add attendance and geographic coverage.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Đây là lần đầu tiên mà ở đất Gia Định lập địa bộ với quy mô lớn, lưu lại bằng chứng cụ thể.
Sơn NamLịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu xác định vùng biên giới Việt Miên
Năm sau, cuộc xâm lăng đại quy mô lại diễn ra.
Sơn NamLịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu chỉnh đốn về nội trị :
- Đúng là bạc giả, tổ chức này rất quy mô!
Dương HàBên Giòng Sông Trẹm, Chương 27
Một hệ thống đê điều và kinh rạch dẫn nước quy mô được thiết lập từ ngàn xưa, đến nay vẫn còn.
Carlo Maria FranzeroTình Sử Cleopatre, Chương 11