To let out a secret, whether on purpose or by a slip.
Tiếng Anh: Là để lọt ra một điều đáng lẽ phải giữ kín, dầu là cố ý nói ra hay lỡ miệng mà ra.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To let out a secret, whether on purpose or by a slip.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Để lọt ra một điều đáng lẽ phải giữ kín. Nó không phân biệt cố ý hay lỡ miệng, nên vừa dùng cho lời dọa đem chuyện ra nói, vừa dùng cho câu nói hớ.
🇬🇧 To let out what should have been kept. It does not distinguish intent from accident, so it serves both for a threat to tell and for a slip of the tongue.
Thí dụ:
Ngày sau biết đâu vợ anh lại chẳng có cơ hội tiết lộ bí mật cũ cho nó biết.
Who knows but one day your wife may have occasion to let the old secret out to him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTuy nhiên ông ta vẫn kín miệng như bình, chưa tiết lộ về công tác sắp giao.
Even so he kept his mouth shut as a jar and had let out nothing of the task to come.
Nguồn: Kim Nhật, Về RNếu em không nhận lời đề nghị của anh thì anh sẽ tiết lộ bí mật của em cho má biết.
If you do not accept my proposal I shall let your secret out to your mother.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IRủi cuộc hành quân tiết lộ bị đánh úp dọc đường ai chịu trách nhiệm đây?
If the march is let out and we are ambushed on the road, who bears the blame?
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũAnh nhớ hay không, em đã yêu cầu anh đừng tiết lộ việc ta ngủ trên đảo hoang hôm đó.
Do you remember, I asked you not to let out that we slept on that deserted island.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngGiờ này, chắc tên Mách không chịu nổi sự tra tấn nên đã tiết lộ sự thật về kho tàng.
By now he surely could not bear the torture and has let out the truth about the treasure.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNếu tiết lộ lời hăm dọa trẻ con của Minh ra, ông Hóa sẽ điều tra và biết hết sự thật.
If the boy's childish threat is let out, the man will investigate and learn the whole truth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBa Lự đã căn dặn, khuyên nó đừng tiết lộ bí mật, dẫu là với người yêu.
He had charged the boy not to let the secret out, not even to his sweetheart.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamĐó chỉ là lỡ lời phải tiết lộ quá sớm, chớ trước đó Tàu Hoa Bắc không có nói đến Việt.
That was only a slip that let it out too soon, for before then the northern records did not mention us.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamKhông, chiến dịch chàng sẽ mở ra, chỉ được tiết lộ vào phút chót thôi.
No, the campaign he would open was to be let out only at the last moment.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngày sau biết đâu vợ anh lại chẳng có cơ hội tiết lộ bí mật cũ cho nó biết.”“Tuy nhiên ông ta vẫn kín miệng như bình, chưa tiết lộ về công tác sắp giao.”“Nếu em không nhận lời đề nghị của anh thì anh sẽ tiết lộ bí mật của em cho má biết.”“Rủi cuộc hành quân tiết lộ bị đánh úp dọc đường ai chịu trách nhiệm đây?”“Anh nhớ hay không, em đã yêu cầu anh đừng tiết lộ việc ta ngủ trên đảo hoang hôm đó.”“Giờ này, chắc tên Mách không chịu nổi sự tra tấn nên đã tiết lộ sự thật về kho tàng.”“Nếu tiết lộ lời hăm dọa trẻ con của Minh ra, ông Hóa sẽ điều tra và biết hết sự thật.”“Ba Lự đã căn dặn, khuyên nó đừng tiết lộ bí mật, dẫu là với người yêu.”