Là rầy một cách chánh thức về một lỗi, nên nó khác rầy ở chỗ nó có bậc trên nói xuống, và khác phạt ở chỗ nó chỉ mới nặng bằng lời.
Tiếng Anh: To reprimand, formally and for a fault.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là rầy một cách chánh thức về một lỗi, nên nó khác rầy ở chỗ nó có bậc trên nói xuống, và khác phạt ở chỗ nó chỉ mới nặng bằng lời.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rầy một cách chánh thức về một lỗi. Nó khác rầy ở chỗ nó có bậc trên nói xuống, và khác phạt ở chỗ nó mới nặng bằng lời: bị khiển trách là chưa mất việc. Trong truyện nó cũng dùng ra ngoài chỗ công, nghĩa là bị người ta trách móc đàng hoàng.
🇬🇧 To rebuke formally for a fault. It differs from scolding in that a superior speaks down, and from punishment in weighing only as far as words: to be so rebuked is not yet to lose one's place. In stories it also serves outside office, meaning to be properly taken to task.
Thí dụ:
Căn bản tốt của gái nhà lành kêu ầm lên để khiển trách cuộc bội ước vừa xảy ra.
The good stock of a decent girl cried out in her to rebuke the breach of promise that had just happened.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoThầy giáo khiển trách mình và bất giác gọi đến cái tên, mà hăm hai năm nay thầy bỏ hẳn.
The schoolmaster rebuked him and without thinking called out the name that for twenty two years he had wholly given up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácBấy giờ ông Từ sực nhớ tới trách nhiệm nặng nề của mình, hương chức làng sẽ khiển trách.
Then the caretaker remembered his own heavy charge, and that the village officers would rebuke him.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNếu làm trái ý ông ta, liệu chúng ta có bị khiển trách hoặc tình nghi là phản bội hay không?
If we go against his wishes, are we likely to be rebuked, or suspected of treachery?
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNào ai khiển trách hay khinh rẻ các bà nội trợ như thế bao giờ.
Whoever rebuked or slighted housewives of that sort at any time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTrường hợp nầy, các người giữ yến phải gánh lấy trách nhiệm, hoặc bị khiển trách, hoặc có thể chịu bồi thường.
In such a case those keeping the swallows' nests must take the responsibility, and be either rebuked or perhaps made to pay.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngHơn thế, nàng đã khiển trách thủ phạm.
More than that, she had rebuked the culprit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênÐêm nay nằm nhà, chàng không sợ bị Liễu khiển trách, hơn thế chàng không có ý muốn đi thăm Liễu tối mai hay tối mốt gì cả.
Lying at home tonight, he was not afraid of being rebuked by her, and more, he had no wish to go and visit her tomorrow evening or the next.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhQuan trên thấy vậy buông lời khiển trách, Từ Thức lấy làm phiền nên treo ấn từ quan, không muốn trói buộc mình trong vòng danh lợi.
Seeing it, his superior let fall a word of rebuke, and he was so vexed that he hung up his seal and left office, not wishing to be bound in the circle of fame and profit.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủẤy, mặc dầu không ai khiển trách ta được về một hành động nào đó, ta cũng không an tâm, bởi riêng đối với ta, ta thấy nó không ổn lắm.
There, although nobody can rebuke us for some act of ours, we are still not easy, because for ourselves we find it not quite right.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Căn bản tốt của gái nhà lành kêu ầm lên để khiển trách cuộc bội ước vừa xảy ra.”“Thầy giáo khiển trách mình và bất giác gọi đến cái tên, mà hăm hai năm nay thầy bỏ hẳn.”“Bấy giờ ông Từ sực nhớ tới trách nhiệm nặng nề của mình, hương chức làng sẽ khiển trách.”“Nếu làm trái ý ông ta, liệu chúng ta có bị khiển trách hoặc tình nghi là phản bội hay không?”“Nào ai khiển trách hay khinh rẻ các bà nội trợ như thế bao giờ.”“Trường hợp nầy, các người giữ yến phải gánh lấy trách nhiệm, hoặc bị khiển trách, hoặc có thể chịu bồi thường.”“Hơn thế, nàng đã khiển trách thủ phạm.”“Ðêm nay nằm nhà, chàng không sợ bị Liễu khiển trách, hơn thế chàng không có ý muốn đi thăm Liễu tối mai hay tối mốt gì cả.”