Nghĩa chữ
Chữ 債 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 債 (11)
Phần cây kết lại sau khi trổ bông, có hột bên trong, phần nhiều ăn được, mà sách phổ thông gọi là quả; trái cây là các thứ quả ăn được nói chung.
Làm khác cái người ta muốn, không theo ý của người trên.
Là cây ăn trái nói chung trong một khu vườn, gộp cái cây với cái trái, nên nó chỉ cả vườn chớ không chỉ một cây.
Là cái trái ăn được của cây, trong Nam gọi là trái chớ không gọi theo lối phổ thông, nên cả nhóm nầy gọi là trái cây.
Là cái bộ phận đập trong lồng ngực, và trong văn nó đứng thay cho chỗ chứa tình thương, chỗ vui buồn của người ta.
Là bánh và trái cây kể chung, tức cái phần ngọt của một bữa tiệc hoặc một lễ, nên nó gắn với chuyện cúng và chuyện đãi khách.
Ngang trái là éo le, trắc trở, trái với lẽ thường và gây đau khổ, nhứt là nói về mối tình hay cảnh ngộ.
Ngược hẳn lại, đi về hướng đối nghịch, không hạp với nhau chút nào.
Là thứ cây trồng để lấy trái mà ăn, và tiếng trái là lối Nam Bộ của tiếng quả, nên cả cụm là một dấu giọng miền rất rõ.
Đổi hướng qua phía bên trái khi đang đi bộ hay đang chạy xe, theo lối chỉ đường của người Nam.
Ngược hẳn với điều người ta nghĩ, nói hay trông đợi; theo chiều đối nghịch với cái đã nói tới trước đó.