Quyền hạn và trách nhiệm của một chức vụ; thường gặp trong nhà chức trách, tức những người có quyền của nhà nước như cảnh sát, quan chức.
Tiếng Anh: The powers and duties of an office; usually in the phrase for the authorities, meaning officials such as police or government officers.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Quyền hạn và trách nhiệm của một chức vụ; thường gặp trong nhà chức trách, tức những người có quyền của nhà nước như cảnh sát, quan chức.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó trong nhà chức trách, để chỉ cảnh sát, quan làng hay người có thẩm quyền: trình cho nhà chức trách điều tra, báo tin cho nhà chức trách, nhà chức trách trong làng. Nó hay đi với trình, báo tin, điều tra và tra xét. Người trong truyện hoặc tìm tới nhà chức trách khi có chuyện, hoặc lo trốn tránh, dàn xếp với họ.
🇬🇧 The corpus almost always uses it in the phrase for the authorities, meaning police, village officials or those with jurisdiction: reporting to the authorities for investigation, informing them, the village authorities. It pairs with report, notify, investigate and examine. People in these stories either go to the authorities when trouble strikes, or try to evade or square things with them.
Thí dụ:
Phải để cho nhà chức trách tra xét rồi mình sẽ xin xác về mà chôn chớ.
We must let the authorities examine it, then ask to bring the body home to bury.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻThôi để nấu cơm qua ăn cho no rồi qua ra bót trình cho nhà chức trách điều tra rồi sẽ biết.
Let me cook some rice and eat my fill, then I will go to the police station and report to the authorities to investigate, and then we will know.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýỔng định đón nhà chức trách để dàn xếp, vì ổng biết họ nể ổng.
He planned to meet the authorities to settle it, knowing they respected him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTa đi ngay để xoá dấu vết, ngăn nhà chức trách theo đuổi ta.
Let us leave at once to erase our tracks and stop the authorities from pursuing us.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IÔng mà túm được nó thì, trước khi đem nạp cho nhà chức trách, ông sẽ nện cho nó một trận cho bỏ ghét.
If I get my hands on him, before handing him to the authorities I will give him a good thrashing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNhà chức trách trong làng đến trưa mới hay sự việc.
The village authorities only learned of it at noon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaAnh sẽ bịt miệng nhà chức trách được hay không nè?
Can you silence the authorities or not?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNhưng biết nhà chức trách có hiểu thế cho chăng?
But who knows whether the authorities would understand?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnBuổi chiều tôi phải tiếp xúc với những nhà chức trách có thẩm quyền về ngành khai thác hầm mỏ đặng lãnh hồ sơ về nhà mà nghiên cứu.
In the afternoon I had to meet the officials responsible for mining to collect the files to study at home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhViệc này tôi đã trình cớ cùng nhà chức trách và có đánh giây thép báo tin cho ông theo địa chỉ cũ và bức giây thép nầy đã được gởi trả lại vì không có ai nhận.
I reported this to the authorities and sent you a telegram at your old address, and that telegram was returned because no one received it.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phải để cho nhà chức trách tra xét rồi mình sẽ xin xác về mà chôn chớ.”“Thôi để nấu cơm qua ăn cho no rồi qua ra bót trình cho nhà chức trách điều tra rồi sẽ biết.”“Ổng định đón nhà chức trách để dàn xếp, vì ổng biết họ nể ổng.”“Ta đi ngay để xoá dấu vết, ngăn nhà chức trách theo đuổi ta.”“Ông mà túm được nó thì, trước khi đem nạp cho nhà chức trách, ông sẽ nện cho nó một trận cho bỏ ghét.”“Nhà chức trách trong làng đến trưa mới hay sự việc.”“Anh sẽ bịt miệng nhà chức trách được hay không nè?”“Nhưng biết nhà chức trách có hiểu thế cho chăng?”