Trở lại từ điển

đồn điền

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Sở đất lớn khai ra để trồng một thứ, có chủ và có người làm mướn.

Tiếng Anh: A large tract opened to grow one crop, with an owner and hired hands.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đồn điền(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Sở đất lớn khai ra để trồng một thứ, có chủ và có người làm mướn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1sở đất lớn trồng một thứ, có chủ có người làmđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Đồn là đóng lại một chỗ, điền là ruộng. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai lớp nghĩa theo thời. Lớp xưa là đất khai hoang có người tới ở: hương chức tống khứ họ qua Gia Thuận để gia nhập đồn điền, cai đồn điền hồi đời Tự Đức. Lớp sau là sở cao su của thời Pháp: chủ đồn điền cao su có văn phòng tại bến Bạch Đằng, bốn cô gái phu cạo mủ cao su của đồn điền. Nó cũng đứng chung với nhà máy, với quốc gia như một thứ của lớn.

🇬🇧 The elements mean to settle in one place and rice land. In the Southern corpus it has two layers by period. The older is cleared land with settlers brought to it, and an overseer under an old reign. The later is a rubber estate of the French time, with an owner holding an office on the quay and girl tappers among its hands. It also stands beside a factory or a nation as one kind of great possession.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Họ là dân lậu, hương chức làng tống khứ họ qua Gia thuận để gia nhập đồn điền.

They were unregistered people, and the village notables packed them off to Gia Thuan to join the plantation.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Cô Thu cũng thấy là không khổ lắm nếu theo chồng sống trên các đồn điền nầy.

Miss Thu also saw it would not be too hard to follow her husband and live on these plantations.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Chứng tỏ rằng kẻ trộm đem trâu của đồn điền tôi đến làng Bình An này bán lại cho chú.

It proves that the thief brought the buffalo from my plantation to this village of Binh An and sold it back to you.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Thành thử nàng không hề nghe chồng nói đến cái đồn điền ở Long Thành.

So she had never heard her husband speak of the plantation at Long Thanh.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Ông Mân là chủ đồn điền cao su, có văn phòng tại bến Bạch Đằng.

Mister Man is the owner of a rubber plantation, with an office at Bach Dang quay.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Nhìn dáng dấp, kiểu cách của họ tôi hiểu ngay đó là bốn cô gái phu cạo mủ cao su của đồn điền.

From their bearing and their manner I understood at once that these were four girl tappers from the rubber plantation.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I

Theo lời truyền khẩu thì tổ sư của bộ môn này là ông Cai Thoại, làm chức cai đồn điền hồi đời Tự Đức.

By word of mouth the founder of this discipline was mister Cai Thoai, who held the post of plantation overseer in the reign of Tu Duc.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Như vậy vui hơn chớ về đồn điền ở Mốp Giăng làm gì.

That is pleasanter than going back to the plantation at Mop Giang, is it not.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Cái món ăn có khi là một quốc gia, một cái nhà máy, một đồn điền, hay thật sự chỉ là nắm cơm, một mẩu thịt.

The dish is at times a nation, a factory, a plantation, or truly only a handful of rice and a scrap of meat.

Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không Đến

Bọn hộ vệ nhìn nhau ngơ ngác, nêu câu hỏi thầm kín mà chính họ không trả lời nổi: Ông Chúa chết, đồn điền nầy chia ra hai phần.

The escort looked at one another blankly, putting to themselves a hidden question they could not answer: the master dead, this plantation divided in two.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Họ là dân lậu, hương chức làng tống khứ họ qua Gia thuận để gia nhập đồn điền.
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu chỉnh đốn về nội trị :
Cô Thu cũng thấy là không khổ lắm nếu theo chồng sống trên các đồn điền nầy.
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Lan rừng
Chứng tỏ rằng kẻ trộm đem trâu của đồn điền tôi đến làng Bình An này bán lại cho chú.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Anh hùng rơm
Thành thử nàng không hề nghe chồng nói đến cái đồn điền ở Long Thành.
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 1
Ông Mân là chủ đồn điền cao su, có văn phòng tại bến Bạch Đằng.
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 4
Nhìn dáng dấp, kiểu cách của họ tôi hiểu ngay đó là bốn cô gái phu cạo mủ cao su của đồn điền.
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I, VI. Chiến khu D! Chiến khu D!
Theo lời truyền khẩu thì tổ sư của bộ môn này là ông Cai Thoại, làm chức cai đồn điền hồi đời Tự Đức.
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Phát Cỏ Thay Cho Cày Bừa
Như vậy vui hơn chớ về đồn điền ở Mốp Giăng làm gì.
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 5