Buồn thảm, đau thương nặng nề, như một cảnh bi kịch làm người ta xót xa.
Tiếng Anh: Tragic and sorrowful, deeply painful, like a scene from a tragedy that wrings the heart.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Buồn thảm, đau thương nặng nề, như một cảnh bi kịch làm người ta xót xa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho tiếng khóc, giọng hát, vẻ mặt và đôi mắt: khóc rống lên nghe rất bi thảm, giọng hát rất bi thảm, cái vẻ bi thảm như cũ, đôi mắt chứa những niềm bi thảm. Nó cũng dùng cho câu chuyện hay cảnh đời: kết cuộc bi thảm, màn đầu không bi thảm quá, còn bi thảm đến ngàn lần hơn. Có khi nó làm động từ, là làm cho chuyện gì thành buồn thảm quá lẽ: con gái vẫn hay bi thảm mọi chuyện. Kho văn cũng có người không thích bi thảm, vì bi thảm chỉ làm hại.
🇬🇧 The corpus uses it for weeping, singing, faces and eyes: wailing tragically, a mournful song, a sorrowful look returning, eyes holding tragic depths. It also applies to stories and situations: a tragic ending, a first act not too tragic, a thousand times more tragic. Sometimes it works as a verb, to make things seem more tragic than they are: girls always dramatise everything. Some in the corpus dislike tragedy, since it only does harm.
Thí dụ:
Nhưng nếu ta không thích cái đẹp ấy, ta cũng đừng nên để người khác thấy nó bi thảm.
But if we do not like that beauty, we should not let others see it as tragic either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênĐơn phu nhân phải ngã trên tay Đơn Hùng Tín mới bi thảm và mới mùi.
Madam Don must fall in Don Hung Tin's arms for it to be tragic and truly moving.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròMà cái vẻ mừng rỡ ấy chẳng đặng lâu; bởi vì cách một lát thì hóa ra cái vẻ bi thảm như cũ.
But that joyful look did not last; for after a moment it turned back into the old sorrowful look.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhBi thảm chỉ làm hại cho loài người chớ không hề giúp họ tiến tới.
Tragedy only does humankind harm and never helps them progress.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCon gái vẫn hay bi thảm mọi chuyện, nhất là chuyện thi cử.
Girls always make a tragedy of everything, especially exams.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTừ nãy giờ vì quá bi thảm với cái chết của gia đình ông cụ, nó quên mất người bạn gái yếu đuối của nó.
All this while, too grieved by the death of the old man's family, he had forgotten his frail girlfriend.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngBa Thời chạy ra cửa khóc rống lên nghe rất bi thảm.
Ba Thoi ran to the door and wailed, sounding truly tragic.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiĐôi mắt nàng chứa cả những niềm bi thảm tuyệt vời.
Her eyes held depths of magnificent sorrow.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuNếu lũ em tôi bơ vơ và ba mẹ tôi không còn nữa, nếu đặt vào trường hợp tôi, chắc chắn còn bi thảm đến ngàn lần hơn.
If my younger siblings were left alone and my parents gone, if it were my situation, it would surely be a thousand times more tragic.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiPhi Phụng nghe giọng hát rất bi thảm.
Phi Phung heard the singing, very sorrowful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng nếu ta không thích cái đẹp ấy, ta cũng đừng nên để người khác thấy nó bi thảm.”“Đơn phu nhân phải ngã trên tay Đơn Hùng Tín mới bi thảm và mới mùi.”“Mà cái vẻ mừng rỡ ấy chẳng đặng lâu; bởi vì cách một lát thì hóa ra cái vẻ bi thảm như cũ.”“Bi thảm chỉ làm hại cho loài người chớ không hề giúp họ tiến tới.”“Con gái vẫn hay bi thảm mọi chuyện, nhất là chuyện thi cử.”“Từ nãy giờ vì quá bi thảm với cái chết của gia đình ông cụ, nó quên mất người bạn gái yếu đuối của nó.”“Ba Thời chạy ra cửa khóc rống lên nghe rất bi thảm.”“Đôi mắt nàng chứa cả những niềm bi thảm tuyệt vời.”