Là người làm nghề tiếp khách ở quán ăn hay tiệm nước, và trong truyện Sài Gòn nó thường đi với chữ trá hình để chỉ người tiếp khách làm nghề khác.
Tiếng Anh: A hostess employed to receive customers.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là người làm nghề tiếp khách ở quán ăn hay tiệm nước, và trong truyện Sài Gòn nó thường đi với chữ trá hình để chỉ người tiếp khách làm nghề khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người làm nghề tiếp khách ở quán ăn hay tiệm nước. Nó thường có tiếng nữ ở trước, nữ chiêu đãi viên. Điều đáng ghi là trong truyện Sài Gòn nó rất hay đi với chữ trá hình, tức là mang danh tiếp khách mà thật ra làm nghề khác, nên chữ này chở theo cả một mảng đời phố chợ thời đó.
🇬🇧 One whose trade is receiving customers at an eating house or a drink shop, commonly with a word for woman before it. Worth recording is that in Saigon stories it very often goes with a word meaning under another guise, that is, bearing the name of a hostess while following another trade, so the word carries a whole stretch of the town life of that day.
Thí dụ:
Minh quen với Hoàng hồi ả ta làm chiêu đãi viên trá hình tại quán Tuyết Hương.
He came to know her when she was a hostess under another guise at that shop.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoHôm nay hăm bốn, trời lại mưa dầm, buồn cho đến chiêu đãi viên cũng nghe cô đơn.
Today is the twenty fourth and the rain is steady, so dreary that even a hostess feels lonely.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoThì ra Trâm không giữ két như nàng nói, mà làm ca ve, làm chiêu đãi viên trá hình.
So she was not minding the till as she said, but working as a dance partner and a hostess under another guise.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngĐêm ấy cô chiêu đãi viên trá hình của quán bánh Đập, làm cho khách nhậu rất bất mãn.
That night the hostess under another guise at the cake shop left the drinkers much displeased.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IPhải chỉ cô ta là nữ chiêu đãi viên thì cũng dễ hiểu.
If she were a hostess, then it would be easy enough to understand.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúBích làm chiêu đãi viên ở một nhà hàng bên Nhà Bè.
She works as a hostess at a restaurant across the river.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiCác em chiêu đãi viên đã hết dám khinh chàng nữa.
The hostesses no longer dared think little of him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhững tiệm phở, tiệm cà-phê bên kia phố, trước ga, với những cô chiêu đãi viên xinh xinh cũng dường như vẫy tay nói vĩnh biệt.
The noodle shops and coffee shops across the street before the station, with their pretty hostesses, seemed to wave farewell too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngHôm nay hắn mới dùng dầu để vẽ vài nét của gương mặt cô nữ chiêu đãi viên gầy.
Only today did he take up oils to paint a few strokes of the thin hostess's face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNguyên chiêu đãi viên thật sự không được ngồi với khách nên khách họ buồn.
Since a true hostess is not allowed to sit with the customers, the customers are dull.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Minh quen với Hoàng hồi ả ta làm chiêu đãi viên trá hình tại quán Tuyết Hương.”“Hôm nay hăm bốn, trời lại mưa dầm, buồn cho đến chiêu đãi viên cũng nghe cô đơn.”“Thì ra Trâm không giữ két như nàng nói, mà làm ca ve, làm chiêu đãi viên trá hình.”“Đêm ấy cô chiêu đãi viên trá hình của quán bánh Đập, làm cho khách nhậu rất bất mãn.”“Phải chỉ cô ta là nữ chiêu đãi viên thì cũng dễ hiểu.”“Bích làm chiêu đãi viên ở một nhà hàng bên Nhà Bè.”“Các em chiêu đãi viên đã hết dám khinh chàng nữa.”“Những tiệm phở, tiệm cà-phê bên kia phố, trước ga, với những cô chiêu đãi viên xinh xinh cũng dường như vẫy tay nói vĩnh biệt.”