Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Kindly, gentle with compassion in it.

Tiếng Anh: Là hiền và thương người, cái hiền có lòng thương trong đó, nên hầu như luôn dùng để tả gương mặt.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
hiền từ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Kindly, gentle with compassion in it.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hiền và thương ngườiđời sống[văn chương]
B1

🇻🇳 Hiền và thương người. Khác hiền lành ở chỗ tiếng từ thêm cái lòng thương vô, nên nó nặng hơn và hầu như luôn dùng để tả gương mặt chớ không tả việc làm.

🇬🇧 Gentle with compassion in it. Unlike the plainer word for mild, its second element adds pity, so it weighs more and nearly always describes a face rather than a deed.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Chàng thi sĩ thứ nhì tên là Hiền này, mặt hiền từ lắm, trắng trẻo và đẹp trai.

The second poet, whose name was Hiền, had a most kindly face, fair and handsome.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Trên gương mặt đều đặn của bà, chàng thấy phản phất nhiều nét hiền từ đáng mến.

In her even features he saw many kindly and lovable traits.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Dầu sao gương mặt hiền từ tuy nghiêm khắc của ông ta cũng dễ gây thiện cảm.

In any case his kindly though stern face easily won goodwill.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Đó là một thanh niên hai mươi tuổi, đẹp mũ mĩ như con gái và hiền từ như một tu sĩ.

He was a youth of twenty, pretty as a girl and kindly as a monk.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Có lẽ lúc còn sống ông ngoại cũng hiền từ phúc hậu như ông Tám Trác vậy.

Perhaps in life my grandfather was as kindly and benign as that old man.

Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc

Hai vị thần nầy đã linh, lại hiền từ, nhơn đức hay phù hộ dân làng.

These two spirits were potent and kindly and virtuous and often protected the villagers.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Liên nhìn gương mặt hiền từ của Ngọc đỏ au những tia máu mà sức mạnh của rượu vừa bơm lên.

She looked at his kindly face flushed with the blood the wine had just driven up.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Bên nây thì cốt Quan Bình ôm chồng sách hầu, gương mặt hiền từ.

On this side the attendant figure held a stack of books, his face kindly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Vẻ hân hoan đâu mất, không còn lộ trên gương mặt hiền từ nữa.

The look of gladness was gone and no longer showed on that kindly face.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Lúc đó nom chị thật nhỏ bé, hiền từ, hơn cả người chị nữa.

Just then she looked truly small and kindly, more so than an elder sister.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Chàng thi sĩ thứ nhì tên là Hiền này, mặt hiền từ lắm, trắng trẻo và đẹp trai.
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 4
Trên gương mặt đều đặn của bà, chàng thấy phản phất nhiều nét hiền từ đáng mến.
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 2
Dầu sao gương mặt hiền từ tuy nghiêm khắc của ông ta cũng dễ gây thiện cảm.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
Đó là một thanh niên hai mươi tuổi, đẹp mũ mĩ như con gái và hiền từ như một tu sĩ.
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 1
Có lẽ lúc còn sống ông ngoại cũng hiền từ phúc hậu như ông Tám Trác vậy.
Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc, Chương 2
Hai vị thần nầy đã linh, lại hiền từ, nhơn đức hay phù hộ dân làng.
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Câu Dầm
Liên nhìn gương mặt hiền từ của Ngọc đỏ au những tia máu mà sức mạnh của rượu vừa bơm lên.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 2
Bên nây thì cốt Quan Bình ôm chồng sách hầu, gương mặt hiền từ.
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 4