Âm: cân
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 巾 bên trái, 冒 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ cân 巾, nghĩa là khăn.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 巾 bên trái, 冒 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ cân 巾, nghĩa là khăn.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 帽 (15)
Đồ đội trên đầu của quan, của thầy tu, của đào kép hát bội (đội mão, áo mão); còn chữ 卯 là chi thứ tư trong mười hai địa chi (năm Quý Mão).
Chữ 冒 là giả nhận, làm giả (giả mạo, mạo xưng) và cũng là liều xông tới (mạo hiểm); chữ 貌 là dáng mặt, vẻ ngoài (tướng mạo, dung mạo, diện mạo, đạo mạo).
`Mạo từ` là thuật ngữ ngôn ngữ học tương ứng `article`: từ chức năng đi với danh ngữ để biểu thị các phân biệt ngữ pháp như xác định/bất định theo hệ thống từng ngôn ngữ. Trong tiếng Anh, `a/an` là mạo từ bất định và `the` là mạo từ xác định; `a/an` dùng với danh từ đếm được số ít, còn `the` có phạm vi rộng hơn, kể cả số nhiều và không đếm được khi danh ngữ xác định. Có trường hợp không dùng mạo từ (`zero article`). Không áp quy tắc tiếng Anh cho mọi ngôn ngữ và không tự gọi mọi từ đứng trước danh từ tiếng Việt là mạo từ. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Ngữ pháp tiếng Anh: article: a, an, the; zero article. A/an bất định; the xác định; zero article là vắng mạo từ trong môi trường thích hợp.
`Ngả mũ` theo nghĩa đen là nghiêng, hạ hoặc bỏ mũ ra để chào và bày tỏ kính trọng trong những tập quán nhất định. Hành động cụ thể phụ thuộc văn hóa, nghi thức, loại mũ và hoàn cảnh; quân nhân hoặc nghề nghiệp có thể có quy định chào khác, nên không biến một cử chỉ thành chuẩn toàn cầu. Nghĩa chuyển là công khai thừa nhận mình kính phục một thành tích, năng lực hoặc cách làm: `phải ngả mũ trước sự bền bỉ ấy`, gần `khâm phục`, `nể phục`. Lời ngả mũ chỉ đánh giá điều được nêu, không chứng minh người ấy hoàn hảo, mọi tuyên bố của họ đúng hay người nói phải phục tùng. Dạng nhấn `ngả mũ bái phục` có thể chân thành hoặc mỉa mai tùy giọng; cần đọc văn cảnh. Chính tả chuẩn trong cụm là `ngả mũ`, không phải `ngã mũ`. Tab chữ chỉ ghi `㧴` cho thành tố `ngả`.
Gán cho người khác, hay cho một việc, một cái nhãn xấu, một động cơ xấu mà không có căn cứ, thường để đổ lỗi hay để mình khỏi chịu trách nhiệm.
Có dáng vẻ nghiêm trang, chững chạc, già dặn, coi như người đạo đức đáng kính.
Làm ra cái giả cho giống cái thiệt, hay xưng mình là người khác, để gạt người ta; cũng nói cái được làm giả như vậy.
Vẻ mặt và dáng dấp bên ngoài của một người.
Vẻ mặt và hình dáng bên ngoài của một người, nhứt là khi nói về vẻ đẹp.
Mạo danh là giả làm người khác, dùng tên tuổi hay tư cách không phải của mình để lừa người hay đoạt lợi.
Chữ Hán 冒險: dám làm, dám đi vô chỗ có thể gặp nguy hiểm, bất trắc (mạo hiểm băng đồng, dám mạo hiểm); cũng tả việc, tánh người có nhiều bất trắc, phiêu lưu (phiêu lưu mạo hiểm, cuộc mạo hiểm).
`Mạo muội` là từ Hán Việt `冒昧`, hiện thường dùng như lời tự hạ/khiêm nhường trước khi hỏi, góp ý, đề nghị hay làm điều có thể bị xem là đường đột: `xin mạo muội hỏi`. Nó không nhất thiết chỉ hành động nguy hiểm hoặc liều mạng. Công thức lịch sự này không tự tạo quyền tiếp cận, không thay sự đồng thuận, không buộc người khác trả lời và không làm một yêu cầu bất phù hợp trở nên đúng. Dịch theo chức năng bằng `may I venture to X `, `if I may X `, `I hope you don't mind my X `, tránh sát chữ `recklessly ignorant` trong lời xã giao hiện đại.
Mạo nhận là nhận bừa, nhận giả là của mình một vật, một quyền hay một tư cách không thuộc về mình.
Mạo xưng là tự xưng giả một thân phận, danh hiệu hay tư cách mình không có để người khác tin.
Vẻ mặt và dáng người thấy được bên ngoài của một người (tướng mạo nghiêm chỉnh, tướng mạo đường đường), thường được người ta ngó vô mà đoán tánh tình, sang hèn.