Đáng lo, có thể gây nguy hiểm hay rắc rối, cần đề phòng.
Tiếng Anh: Worrying; likely to cause danger or trouble and calling for caution.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đáng lo, có thể gây nguy hiểm hay rắc rối, cần đề phòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó trong câu phủ định để trấn an: chẳng có gì đáng ngại, không đáng ngại, không hề mắc bịnh đáng ngại. Khi dùng khẳng định, nó hay đi với nhứt và một điều: đáng ngại nhứt là thằng đó, chỉ có một điều đáng ngại. Người trong truyện dùng nó để cân nhắc nguy cơ trước khi làm.
🇬🇧 The corpus very often uses it in the negative to reassure: nothing to worry about, not serious, no illness to fear. In the positive it pairs with most and one thing: the most worrying is that fellow, there is only one worrying thing. People in these stories use it to weigh the risks before acting.
Thí dụ:
Nhưng mình đi thình lình và không theo đoàn ghe tản cư nào hết thì cũng chẳng có gì đáng ngại.
But if we leave suddenly and do not follow any evacuation boats, there is nothing to worry about.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmĐáng ngại nhứt là thằng A Mách, nó biết gồng Xiêm, gồng Chà.
The most worrying is A Mach, who knows Siamese and Indian body hardening.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChỉ có một điều đáng ngại là hồi chiều, trong một cơn giận, hắn đòi giết ông Hóa trước mặt Huyền Trân.
The only worrying thing was that this afternoon, in a fit of anger, he threatened to kill Ong Hoa in front of Huyen Tran.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênQuang điên nói đúng, nó không nịnh bồ nhà của nó đâu, vì thằng Minh đầu quả có tài đánh đầu đáng ngại.
Crazy Quang was right, he does not flatter his own team, because that Minh up front is a formidable header of the ball.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuNhững liên lạc của nó đã thấy anh em mình đi rồi nên bây giờ tao lộn lại thì cũng chẳng có gì đáng ngại.
His contacts already saw us leave, so if I go back now there is nothing to worry about.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìCái khoảng gác gần sáng này vốn là một cái khoảng đáng ngại nhứt vì nếu có Tây đi ruồng bố thì họ cũng chọn giờ đó.
This watch before dawn is the most dangerous, because if the French come sweeping through they choose that hour too.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuChị ta không hề mắc bịnh đáng ngại.
She had no worrying illness at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCó chửa hoang mới là đáng ngại.
Only a pregnancy out of wedlock would be cause for worry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTụi mình ở chung nhau như vầy dầu cho thằng Năm nó có một lượt năm bảy con thì cũng chẳng có gì đáng ngại hết và tao với mầy còn có lợi nữa!
Living together like this, even if Nam has five or seven kids at once, there is nothing to worry about, and you and I will even gain!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuMà với sinh lực hai mươi, sự suy đồi của cơ thể của Bích không đáng ngại, hễ ăn ngon ngủ kỹ vài hôm, hoặc tiêm độ năm bảy mũi thuốc nước cốt gan là lại sức ngay.
With the vigour of twenty, Bich's physical decline was nothing serious; a few days of good food and sleep, or five or seven liver extract injections, and she would recover at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng mình đi thình lình và không theo đoàn ghe tản cư nào hết thì cũng chẳng có gì đáng ngại.”“Đáng ngại nhứt là thằng A Mách, nó biết gồng Xiêm, gồng Chà.”“Chỉ có một điều đáng ngại là hồi chiều, trong một cơn giận, hắn đòi giết ông Hóa trước mặt Huyền Trân.”“Quang điên nói đúng, nó không nịnh bồ nhà của nó đâu, vì thằng Minh đầu quả có tài đánh đầu đáng ngại.”“Những liên lạc của nó đã thấy anh em mình đi rồi nên bây giờ tao lộn lại thì cũng chẳng có gì đáng ngại.”“Cái khoảng gác gần sáng này vốn là một cái khoảng đáng ngại nhứt vì nếu có Tây đi ruồng bố thì họ cũng chọn giờ đó.”“Chị ta không hề mắc bịnh đáng ngại.”“Có chửa hoang mới là đáng ngại.”