Cái cản đường, làm trở ngại, dầu là một vật chắn lối hay một người, một hoàn cảnh ngăn mình làm điều mình muốn.
Tiếng Anh: An obstacle; something in the way, whether a physical barrier or a person or circumstance that prevents one's aims.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái cản đường, làm trở ngại, dầu là một vật chắn lối hay một người, một hoàn cảnh ngăn mình làm điều mình muốn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong chướng ngại vật, tức là vật chắn lối: gặp chướng ngại vật voi dùng vòi nhổ lên, lôi cuốn tất cả mọi chướng ngại vật. Nhưng nhiều hơn là dùng bóng cho một người đứng cản đường mình: vợ là một chướng ngại vật, con mình là chướng ngại trên đường đi của mình, bà chánh thất là chướng ngại không đáng kể. Nó cũng dùng cho hoàn cảnh hay mối sầu: chướng ngại khách quan, chướng ngại bây giờ chỉ là mối sầu của Công.
🇬🇧 The corpus often uses it in the compound for a physical obstacle: elephants uprooting what blocks their path, a wave sweeping all obstacles before it. More often it is figurative, a person standing in the way: a wife as an obstacle, a child blocking a mother's path, a first wife as a negligible obstacle. It is also used of circumstances or grief: outward constraints, the only obstacle now being someone's sorrow.
Thí dụ:
Trên đường thình lình chàng chợt thấy vợ là một chướng ngại vật rất là khó chịu.
On the way he suddenly saw his wife as a most irksome obstacle.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngHọ không bao giờ tự kềm chế được nếu không nhờ hoàn cảnh, chướng ngại khách quan.
They could never restrain themselves were it not for circumstances and outward obstacles.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IILần đầu tiên, bà mẹ nầy bỗng thấy con mình là chướng ngại trên đường đi của mình.
For the first time this mother suddenly saw her own child as an obstacle in her path.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácThu là cô gái yêu văn nghệ độc nhứt trên đời mà chàng yêu và không gặp chướng ngại.
Thu was the only girl in the world who loved the arts whom he loved and met no obstacle in loving.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngHắn liều mạng chịu đau và tay hắn sẽ là chướng ngại không vượt qua được.
He would risk his life, bear the pain, and his hands would be an obstacle impossible to pass.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênGặp những chướng ngại vật, voi dùng vòi mà nhổ lên, sức mạnh bằng đôi ba chục người.
Meeting obstacles, the elephant would uproot them with its trunk, strong as twenty or thirty men.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTình địch của nàng không còn nữa thì chướng ngại bây giờ chỉ là mối sầu của Công thôi.
Her rival was gone, so the only obstacle now was Cong's sorrow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpBà chánh thất, mẹ ruột cậu Hai Điền là chướng ngại không đáng kể.
The first wife, young Hai Dien's own mother, was an obstacle of no account.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCăn buồng nầy ít bàn ghế, nhưng lại nhiều chướng ngại nho nhỏ là sách, báo, thùng, hòm, rương.
This room had little furniture, but many small obstacles: books, papers, boxes, chests and trunks.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNó như làn sóng vỡ bờ, lôi cuốn tất cả mọi chướng ngại vật.
It was like a wave bursting its banks, sweeping away every obstacle.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trên đường thình lình chàng chợt thấy vợ là một chướng ngại vật rất là khó chịu.”“Họ không bao giờ tự kềm chế được nếu không nhờ hoàn cảnh, chướng ngại khách quan.”“Lần đầu tiên, bà mẹ nầy bỗng thấy con mình là chướng ngại trên đường đi của mình.”“Thu là cô gái yêu văn nghệ độc nhứt trên đời mà chàng yêu và không gặp chướng ngại.”“Hắn liều mạng chịu đau và tay hắn sẽ là chướng ngại không vượt qua được.”“Gặp những chướng ngại vật, voi dùng vòi mà nhổ lên, sức mạnh bằng đôi ba chục người.”“Tình địch của nàng không còn nữa thì chướng ngại bây giờ chỉ là mối sầu của Công thôi.”“Bà chánh thất, mẹ ruột cậu Hai Điền là chướng ngại không đáng kể.”