Cái nằm chắn ngang làm cho một việc không chạy được.
Tiếng Anh: What lies across the way and keeps a thing from going forward.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái nằm chắn ngang làm cho một việc không chạy được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trở là chận, ngại là làm cho e dè. Trong kho văn Nam Bộ nó hay nằm trong câu phủ định, vì cái người ta muốn nói là đường đã thông: chẳng có chi trở ngại, không thấy có điều chi trở ngại, không thấy gì trở ngại. Nó nhận chữ làm và chữ bị: núi ngang làm trở ngại giao thông, chương trình bị trở ngại. Nó cũng làm danh từ đếm được: một trở ngại nào đó, trở ngại vật chất. Và cái trở ngại trong kho văn không nhứt thiết là một vật, có khi chỉ là sự có mặt của một người.
🇬🇧 The elements mean to block and to make one hesitate. In the Southern corpus it commonly sits in a negative, because what the speaker wants to say is that the road is clear. It takes verbs for making and for suffering. It also serves as a countable noun, some hindrance or other, a material hindrance. And the hindrance need not be a thing, since one sentence makes it a person's mere presence.
Thí dụ:
Nhưng họ đưa không nhiều vì xứ sở của họ bị núi ngang làm trở ngại giao thông.
But they sent few, because their country had mountains athwart it to hinder the traffic.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamĐôi ta tuy thân thích nhưng không phải là bà con, vậy thì chẳng có chi trở ngại.
Close as we are, we are not kin, so there is nothing in the way.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhĐể lại ngày hôm sau, e có điều gì trở ngại chăng, nên mới mời thầy ngay hôm nay.
Left to the next day something might get in the way, so we asked you today.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNhưng nàng cứ lo đến phút cuối cùng, vì một trở ngại nào đó Ngọc không đi.
But she worried to the last minute that through some hindrance Ngoc would not go.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIĐào thành thiệt nói rằng về phần Đào thì không thấy có điều chi trở ngại.
Dao said honestly that for her part she saw nothing in the way.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNhưng mà việc của thiên hạ ưa thì chẳng bao giờ tôi muốn làm trở ngại.
But what other people like I would never wish to hinder.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônTôi không thấy gì trở ngại cho sự quen biết nhiều hơn giữa anh và tôi.
I see nothing in the way of our becoming better acquainted.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoThế là nàng đã tự ý không đến chớ không vì trở ngại vật chất nào cả.
So she stayed away of her own will and not for any material hindrance.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngÔng Tám biết người bạn của ông muốn nói chuyện riêng và sự có mặt của Nhan là một trở ngại.
Tam knew his friend wished to speak privately and that Nhan's presence was a hindrance.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpThế là chương trình dự tính đi chơi tối Giáng Sinh bị trở ngại.
So the plan to go out on Christmas night was hindered.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng họ đưa không nhiều vì xứ sở của họ bị núi ngang làm trở ngại giao thông.”“Đôi ta tuy thân thích nhưng không phải là bà con, vậy thì chẳng có chi trở ngại.”“Để lại ngày hôm sau, e có điều gì trở ngại chăng, nên mới mời thầy ngay hôm nay.”“Nhưng nàng cứ lo đến phút cuối cùng, vì một trở ngại nào đó Ngọc không đi.”“Đào thành thiệt nói rằng về phần Đào thì không thấy có điều chi trở ngại.”“Nhưng mà việc của thiên hạ ưa thì chẳng bao giờ tôi muốn làm trở ngại.”“Tôi không thấy gì trở ngại cho sự quen biết nhiều hơn giữa anh và tôi.”“Thế là nàng đã tự ý không đến chớ không vì trở ngại vật chất nào cả.”