Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nói chắc chắn, hứa chắc với người khác rằng điều mình nói là thật hay sẽ xảy ra đúng như vậy.

Tiếng Anh: To assure or guarantee; to state firmly that something is true or will surely happen.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cam đoan(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nói chắc chắn, hứa chắc với người khác rằng điều mình nói là thật hay sẽ xảy ra đúng như vậy.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nói chắc, hứa chắcđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó đứng đầu câu như một lời bảo đảm trong khi nói chuyện: cam đoan không ướt, cam đoan Nấm Hương sẽ thích, cam đoan lần này không xảy ra chuyện đáng tiếc. Nó cũng hay đi với với để nói hứa với ai: cam đoan với cô, cam đoan với em Ba, mẹ cam đoan với con. Người ta còn nói cam đoan trăm phần trăm cho thêm chắc. Giọng của nó thường thân mật, gần với lời thề thốt thường ngày.

🇬🇧 The corpus very often uses it at the start of a sentence as an assurance in conversation: I guarantee you won't get wet, I promise she'll love it, I assure you nothing unfortunate will happen this time. It also pairs with to for promising someone: I assure you, miss; mother promises you. People also say a hundred percent for extra certainty. Its tone is usually familiar, close to everyday swearing that something is so.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cam đoan là có ích cho mấy anh nhiều lắm, vì tôi sẵn sàng lãnh chỗ nào khó ăn nhứt.

I guarantee it will be very useful to you, since I am ready to take on the toughest job.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Cam đoan không có một bợn sét, khuất dưới lớp bùn non, mưa nắng không sao thấu tới.

Guaranteed not a speck of rust, hidden under the soft mud where neither rain nor sun can reach.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Năm ngoái lỗ quá họ không tính đi nữa, tôi phải cam đoan với họ là tôi đối phó được.

Last year they lost so much they did not plan to go again; I had to assure them I could handle it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Cam đoan với cô là tui sẽ lo mọi việc êm thắm miễn là cố chịu nghe lời tui một chút.

I assure you, miss, I will see that everything goes smoothly, as long as you listen to me a little.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Tôi cam đoan trăm phần trăm rằng ông bạn ấy đã trúng số độc đắc rồi đó.

I guarantee one hundred percent that my friend has won the jackpot.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Cam đoan lần này không xảy ra chuyện đáng tiếc như lần trước nữa đâu.

I promise this time nothing unfortunate like last time will happen.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Tôi cam đoan với em Ba là mọi việc sẽ êm ru hết.

I assure you, Ba, that everything will go perfectly smoothly.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Đi men theo nhà người ta, cam đoan không ướt.

Walk along close to the houses and I guarantee you won't get wet.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Mẹ cam đoan với con là Dương sẽ về.

Mother assures you that Duong will come home.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Câu rao hàng đêm của Tân ở đài Phát Thanh đã bị nhiều người bắt chước được, nên hắn nổi dóa chế ra một câu rao lạ lùng mà hắn cam đoan rằng không ai bắt chước nổi.

Tan's nightly radio sales pitch had been widely copied, so in a huff he invented an odd new pitch he swore no one could imitate.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cam đoan là có ích cho mấy anh nhiều lắm, vì tôi sẵn sàng lãnh chỗ nào khó ăn nhứt.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 8
“Cam đoan không có một bợn sét, khuất dưới lớp bùn non, mưa nắng không sao thấu tới.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hương Rừng
“Năm ngoái lỗ quá họ không tính đi nữa, tôi phải cam đoan với họ là tôi đối phó được.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Ma rừng
“Cam đoan với cô là tui sẽ lo mọi việc êm thắm miễn là cố chịu nghe lời tui một chút.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.3
“Tôi cam đoan trăm phần trăm rằng ông bạn ấy đã trúng số độc đắc rồi đó.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Người Bạn Triệu Phú
“Cam đoan lần này không xảy ra chuyện đáng tiếc như lần trước nữa đâu.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Đừng Gọi Anh Bằng Chú
“Tôi cam đoan với em Ba là mọi việc sẽ êm ru hết.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 3
“Đi men theo nhà người ta, cam đoan không ướt.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 3