Nghĩa chữ
Chữ 忙 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 忙 (13)
`Mang` gom nhiều lớp phải tách theo cú pháp. Danh từ có thể chỉ con mang/hoẵng thuộc nhóm muntjac, cơ quan hô hấp của cá và nhiều động vật thủy sinh, hoặc phần cổ rắn có thể bạnh ra. Động từ có thể là đem theo khi di chuyển; đeo/mặc trên cơ thể (rất tự nhiên trong tiếng Nam Bộ như `mang giày`); có tên, dấu hiệu hay tính chất; nhận/gánh một hệ quả như `mang ơn`, `mang tiếng`; và trong `mang lại` là tạo ra/đem đến. Không dịch mọi trường hợp bằng `carry`, không suy `mang tiếng` là đã có lỗi, và không đồng nhất mọi con mang với một loài muntjac cụ thể khi thiếu định danh.
Nhận cái ơn của người ta và biết mình còn nợ, chữ dùng cả khi xin lẫn khi tạ.
Làm cho đất đai, việc làm ăn, một xứ ngày càng rộng lớn, phát triển thêm; làm cho trí óc, kiến thức một người rộng ra.
Xỏ dép vô chân hay đang có dép dưới chân; mang là chữ người Nam dùng cho đồ đi dưới chân như giày, dép.
Tự chuốc lấy tội, làm điều quấy mà phải gánh lỗi với người, với trời đất hay với lương tâm.
Dạng Nam Bộ của mang bệnh: đang có bệnh trong người (mang bịnh ho, mang bịnh ngặt); hay mắc bệnh, sanh bệnh vì một cớ nào đó (buồn rầu mang bịnh, trở trời là mang bịnh).
Là biết mà biết không rõ, cái nhớ còn thấp thoáng và cái cảm còn chưa gọi thành tên, nên hay đi với nhớ và với nghe.
Đem một vật đi cùng với mình khi đi đâu, cầm hay xách theo trong người.
Rối trong bụng, không biết đường nào mà tin, mà quyết.
Là bị người ta gọi bằng một cái tiếng không hay, nên nó luôn kèm cái tiếng đó ở sau, và cụm khỏi mang tiếng là cái người ta lo nhứt.
Tránh được cái tiếng xấu, không để người ta chê cười, đàm tiếu hay nói mình là người không ra gì.
Mắc phải và chịu một chứng bịnh trong người, thường là bịnh lâu ngày; cũng nói một tật, một thói trong lòng như một thứ bịnh.