Rối trong bụng, không biết đường nào mà tin, mà quyết.
Tiếng Anh: Inwardly at a loss, not knowing which way to believe or to decide.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rối trong bụng, không biết đường nào mà tin, mà quyết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ nó hay kéo theo ba chữ không biết: hoang mang không biết nên nói thật hay không, hoang mang không biết phải đáp thế nào, hoang mang không biết vào phòng nào trước. Chỗ ở của nó là cái lòng: sự hoang mang trong lòng cha. Nó vô danh từ với chữ sự hay chữ bao nhiêu, và khi đó nó là cái người khác muốn phá tan, hay cái bay mất khi lòng đã yên: bao nhiêu hoang mang bay mất hết. Nó nhận chữ vẫn, chữ không còn để nói cái kéo dài hay cái đã hết: chàng vẫn hoang mang, không còn thấy hoang mang.
🇬🇧 In the Southern corpus it commonly draws a phrase for not knowing after it: not knowing whether to speak, how to answer, which room to enter first. Its dwelling is the heart. It enters a noun phrase for the state itself, and there it is something another wishes to break up, or something that flies away once the heart is settled. It takes words for still and for no longer, to say the state holds or has passed.
Thí dụ:
Nhưng tuy tính vậy, chàng vẫn hoang mang, không biết có nên liều hay không.
But though he had so decided, he was still bewildered and did not know whether to risk it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngCho nên bà làm thinh, hoang mang không biết nên nói thật chi tiết ấy ra hay không?
So she kept silent, bewildered and unsure whether to tell that detail truly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNhưng lời đoán ấy thấy là sai khi xảy ra vụ em hoang mang vì chiếc va-ly.
But that guess proved wrong when came the matter of my bewilderment over the suitcase.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngBao nhiêu hoang mang của Rít Chúa bay mất hết.
All of Rit Chua's bewilderment flew away entirely.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmPhượng muốn phá tan sự hoang mang trong lòng cha, đặt trở lại cho người một tin tưởng.
Phuong wanted to break up the bewilderment in her father's heart and set a belief back in him.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcLiên dừng chơn đạp máy, nhưng hoang mang không biết phải đáp thế nào.
Lien stopped pedalling, bewildered and not knowing how to answer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITrong đời Hiển, chưa bao giờ chàng phải hoang mang nhiều như hôm nay.
Never in Hien's life had he been so bewildered as he was today.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácLần này, Sinh không còn thấy hoang mang giữa cảnh đêm trường vắng vẻ.
This time Sinh no longer felt bewildered in the long empty night.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênChủ ruộng nghe vậy thì hoang mang, lo lắng nên phải chịu lép mọi bề.
Hearing this the landowner was bewildered and anxious, and had to give way on every side.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủNơi các hành lang chỉ còn rải rác vài thí sinh nhút nhát, hoặc hoang mang không biết vào phòng nào trước.
In the corridors there remained only a scattered few timid candidates, or ones bewildered and not knowing which room to go into first.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng tuy tính vậy, chàng vẫn hoang mang, không biết có nên liều hay không.”“Cho nên bà làm thinh, hoang mang không biết nên nói thật chi tiết ấy ra hay không?”“Nhưng lời đoán ấy thấy là sai khi xảy ra vụ em hoang mang vì chiếc va-ly.”“Sáu Hiền hoang mang, nhớ đến những chuyện hoang đường: rắn bắt người sống mà ăn thịt.”“Phượng muốn phá tan sự hoang mang trong lòng cha, đặt trở lại cho người một tin tưởng.”“Liên dừng chơn đạp máy, nhưng hoang mang không biết phải đáp thế nào.”“Trong đời Hiển, chưa bao giờ chàng phải hoang mang nhiều như hôm nay.”“Lần này, Sinh không còn thấy hoang mang giữa cảnh đêm trường vắng vẻ.”