Là biết mà biết không rõ, cái nhớ còn thấp thoáng và cái cảm còn chưa gọi thành tên, nên hay đi với nhớ và với nghe.
Tiếng Anh: Dimly, knowing a thing without knowing it clearly.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là biết mà biết không rõ, cái nhớ còn thấp thoáng và cái cảm còn chưa gọi thành tên, nên hay đi với nhớ và với nghe.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Biết mà biết không rõ. Đây là cái nhớ còn thấp thoáng và cái cảm còn chưa gọi thành tên, nên nó luôn đứng sau một tiếng chỉ việc biết: nhớ mang máng, nghe mang máng, hiểu mang máng. Nó khác quên ở chỗ vẫn còn một chút, và khác biết ở chỗ chưa chắc.
🇬🇧 To know a thing without knowing it clearly: a memory still flickering, a feeling not yet named. So it always follows a verb of knowing, as in to remember dimly or to feel dimly. It differs from forgetting in that something remains, and from knowing in being unsure.
Thí dụ:
Hương trà đưa lên một mùi thơm ngát, Sơn mang máng là một mùi hương quen thuộc.
The tea sent up a sweet scent, and he dimly felt it to be a scent he knew.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuChàng cảm nghe mang máng như là cái nhà mà chàng vừa rời khỏi, không có đàn ông.
He dimly felt that the house he had just left had no man in it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng lạ lắm là trong cảm giác quạnh hiu nầy, nàng nghe mang máng có kẻ vô hình nào ở bên cạnh nàng.
But the strange thing was that in this feeling of desolation she dimly sensed some unseen person beside her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNhưng giờ đây thì chúng đã mang máng hiểu được phần nào.
But by now they had come dimly to understand a part of it.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmMinh muốn yêu lắm và nghe mang máng rằng mình cần yêu.
He wished very much to love, and dimly felt that he needed to love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoPhải chăng vì người lưu dân đã quên, nhớ mang máng hoặc họ cố ý sửa đổi cho hợp với hoàn cảnh địa phương?
May it be that the migrants forgot, or remembered dimly, or else altered it on purpose to suit the local circumstance?
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngNàng chỉ nhớ mang máng tiếng nói hình như là quen.
She remembered only dimly that the voice seemed to be one she knew.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyNàng đã tìm ở đây cái ý nghĩa thiêng liêng của một tình yêu mà bấy lâu nay nàng chỉ mang máng ở tâm tưởng.
Here she had found the sacred meaning of a love that until now she had held only dimly in her mind.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcKhi bị đánh thức dậy, Định càng hoảng hơn, vì chàng đang ngủ say, nhớ mang máng mình đang mắc họa, nhưng quên phức là họa gì.
Woken up, he was the more alarmed, for he had been fast asleep and remembered dimly that he was in trouble, but had clean forgotten what the trouble was.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenLưu không biết cái ấy nhưng cứ nghe rằng như thế nầy chưa đủ, chưa trọn vẹn là một mối tình, và cứ mang máng cảm thấy rằng còn cái gì.
He did not know the thing, but kept feeling that this was not yet enough, not yet a whole love, and kept dimly feeling that something more remained.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hương trà đưa lên một mùi thơm ngát, Sơn mang máng là một mùi hương quen thuộc.”“Chàng cảm nghe mang máng như là cái nhà mà chàng vừa rời khỏi, không có đàn ông.”“Nhưng lạ lắm là trong cảm giác quạnh hiu nầy, nàng nghe mang máng có kẻ vô hình nào ở bên cạnh nàng.”“Nhưng giờ đây thì chúng đã mang máng hiểu được phần nào.”“Minh muốn yêu lắm và nghe mang máng rằng mình cần yêu.”“Phải chăng vì người lưu dân đã quên, nhớ mang máng hoặc họ cố ý sửa đổi cho hợp với hoàn cảnh địa phương?”“Nàng chỉ nhớ mang máng tiếng nói hình như là quen.”“Nàng đã tìm ở đây cái ý nghĩa thiêng liêng của một tình yêu mà bấy lâu nay nàng chỉ mang máng ở tâm tưởng.”