Là bị người ta gọi bằng một cái tiếng không hay, nên nó luôn kèm cái tiếng đó ở sau, và cụm khỏi mang tiếng là cái người ta lo nhứt.
Tiếng Anh: To get a bad name for something.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là bị người ta gọi bằng một cái tiếng không hay, nên nó luôn kèm cái tiếng đó ở sau, và cụm khỏi mang tiếng là cái người ta lo nhứt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bị người ta gọi bằng một cái tiếng không hay. Cái hình ảnh trong chữ là mang trên mình một cái tiếng. Nó luôn kèm cái tiếng đó ở sau: mang tiếng ghen tuông, mang tiếng vô tình, mang tiếng oán, mang tiếng xấu. Trong truyện Nam Bộ cụm khỏi mang tiếng là cái người ta lo nhứt, hơn cả cái mất của.
🇬🇧 To be called by an unflattering name; the image is of carrying a name upon oneself. What one is called always follows it. In Southern stories the phrase about avoiding it names what people fear most, more than losing goods.
Thí dụ:
Tôi đã không có lợi mà tôi còn mang tiếng báo hại cho cô Hai hao tiền tốn của.
Not only did I get no profit, but I got the name of making her waste her money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýLàm như vậy cũng đủ khiếp vía nó rồi, mà cậu Hai cũng khỏi mang tiếng chi hết.
Doing so would frighten him enough, and he would get no bad name at all either.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoChú em tác tệ như vầy khiến cho qua mang tai mang tiếng với anh em bên nầy quá!
Your doing such a wicked thing gets me a bad name with the brothers on this side!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìÔng Bá hộ không chịu, nếu làm như vậy thì Quyên mang tiếng ghen tuông nên từ hôn.
The notable would not have it, for if it were done so she would get the name of jealousy, and so he broke the match.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợHọ mang tiếng là dân của một nước giàu nhưng tiền bạc của họ cũng chỉ có hạn thôi.
They have the name of being people of a rich country, but their money too has its limit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoQuen ai là quý người đó, thăm viếng đàng hoàng để khỏi mang tiếng vô tình.
Whoever one knows, honour them, and visit properly so as not to get the name of being unfeeling.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngMấy cái lu thì cho mượn, ông khuyên chở về đây trả, đừng đi luôn mà mang tiếng oán.
The jars he lends, and he asks that they be brought back here, and not kept, lest one get a bad name.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyChết cha, điệu này dám các cụ tưởng mình xui anh ấy đi tối ngày thì mang tiếng chết.
Heavens, at this rate the old people may think I put him up to going out all day, and I shall get a fatal name for it.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngMình lớn, cậu nhỏ, mình dính dấp với cậu sợ e mình phải mang tiếng chớ.
I am older and he is young; if I am mixed up with him I fear I must get a bad name.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTôi kiện, tôi phải hài tội của vợ tôi, tự nhiên nó phải mang tiếng xấu.
If I sue, I must set out my wife's faults, and naturally she must get a bad name.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi đã không có lợi mà tôi còn mang tiếng báo hại cho cô Hai hao tiền tốn của.”“Làm như vậy cũng đủ khiếp vía nó rồi, mà cậu Hai cũng khỏi mang tiếng chi hết.”“Chú em tác tệ như vầy khiến cho qua mang tai mang tiếng với anh em bên nầy quá!”“Ông Bá hộ không chịu, nếu làm như vậy thì Quyên mang tiếng ghen tuông nên từ hôn.”“Họ mang tiếng là dân của một nước giàu nhưng tiền bạc của họ cũng chỉ có hạn thôi.”“Quen ai là quý người đó, thăm viếng đàng hoàng để khỏi mang tiếng vô tình.”“Mấy cái lu thì cho mượn, ông khuyên chở về đây trả, đừng đi luôn mà mang tiếng oán.”“Chết cha, điệu này dám các cụ tưởng mình xui anh ấy đi tối ngày thì mang tiếng chết.”