Trở lại từ điển

mang bịnh

động từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mang bịnh” là gì?

Dạng Nam Bộ của mang bệnh: đang có bệnh trong người (mang bịnh ho, mang bịnh ngặt); hay mắc bệnh, sanh bệnh vì một cớ nào đó (buồn rầu mang bịnh, trở trời là mang bịnh).

Tiếng Anh: The Southern form of mang benh: to be ill with a disease; or to fall ill, to take sick from some cause such as grief, overwork or a change in the weather.

Cách đọc
mang bịnh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mang bịnh”:

2 nét nghĩa
1đang có bệnh trong ngườisức khỏe[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Đang có bệnh, đang đau ốm, có khi nêu tên bệnh: mang bịnh ho, mang bịnh ngặt. Bịnh là cách đọc Nam Bộ của bệnh 病. Nói bóng là đang chịu một nỗi buồn chán như một thứ bệnh.

🇬🇧 To be ill, to have a disease, sometimes naming it: mang binh ho (to have a cough), mang binh ngat (to be gravely ill). Binh is the Southern reading of benh, disease. Figuratively, to be afflicted by a mood as if by an illness.

Cụm thường gặp:
mang bịnh homang bịnh ngặtmang bịnh nặng
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mang bịnh + tân ngữmang bịnh + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mang bịnh

Thí dụ:

Nó phải mướn vú nuôi con, mà nó cũng đã mang bịnh ho mấy tháng trước rồi.

She had to hire a wet nurse for the baby, and she had already been ill with a cough for several months.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Nếu thiên hạ đồn đãi rằng nó mang bịnh ngặt thì còn ai tin cậy nó nữa.

If people spread the word that he was gravely ill, who would trust him any more?

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Cô hay ảnh mang bịnh, cô đến mà nuôi ảnh, ấy là cô tội nghiệp người mắc hoạn họa, chớ không phải cô trìu mến người đa tình.

She learned he was ill and came to nurse him; that was pity for someone in misfortune, not tenderness for an amorous man.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Anh đang mang bịnh chán chường nhẹ nên tìm một người để an ủi anh.

I am suffering from a mild case of weariness, so I looked for someone to comfort me.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
2mắc bệnh, sanh bệnh vì một cớsức khỏe[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Mắc bệnh, sanh bệnh, thường khi câu nói rõ cớ hay hoàn cảnh: buồn rầu mang bịnh, làm việc quá sợ mang bịnh, trở trời là mang bịnh, ăn thất thường lâu ngày phải mang bịnh.

🇬🇧 To fall ill, to take sick, usually with the cause or circumstance stated: grieving until one falls ill, overworking and risking illness, taking sick whenever the weather turns.

Cụm thường gặp:
buồn rầu mang bịnhsợ mang bịnhmang bịnh mà chết
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mang bịnh + tân ngữmang bịnh + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mang bịnh

Thí dụ:

Cô làm cho cậu Đường tìm kiếm hết sức, tìm không được cậu buồn rầu đến mang bịnh.

She had Duong searching with all his might, and when he could not find her he grieved until he fell ill.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Ăn thất thường lâu ngày phải mang bịnh chớ phải chơi đâu.

Eating irregularly for a long time is bound to make you ill; it is no joking matter.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Những khi trở trời, thời tiết đổi là tôi mang bịnh ngay.

Whenever the weather turns and the season changes, I fall ill at once.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Song tôi khuyên thầy phải vui chơi chút đỉnh với anh em, chớ làm việc quá sợ mang bịnh đa, thầy.

Still, I advise you to relax a little with your friends, sir; working too hard, I fear you will fall ill.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Tôi muốn nói luôn: Chắc trở thành triệu phú rồi mang bịnh vì thần kinh xúc động.

I wanted to add: he probably became a millionaire and then fell ill from nervous excitement.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Nó cũng đòi quà nhưng bây giờ má nó bỗng dưng mang bịnh điếc không nghe gì cả.

He asked for a present too, but now his mother had suddenly gone deaf and heard nothing at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Rủi quá, từ khi cháu lên tới lớp nhứt thì ông Nhiêu mang bịnh, yếu chơn, nên không đi Vĩnh Long được nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương một
“Năm sau, người mẹ già mang bịnh mà chết.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Con Bảy đưa đò
“Những khi trở trời, thời tiết đổi là tôi mang bịnh ngay.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Người Đàn Ông Đẻ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mang bịnh”

“mang bịnh” nghĩa là gì?

Dạng Nam Bộ của mang bệnh: đang có bệnh trong người (mang bịnh ho, mang bịnh ngặt); hay mắc bệnh, sanh bệnh vì một cớ nào đó (buồn rầu mang bịnh, trở trời là mang bịnh).

“mang bịnh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Rủi quá, từ khi cháu lên tới lớp nhứt thì ông Nhiêu mang bịnh, yếu chơn, nên không đi Vĩnh Long được nữa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.