Âm: lực
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 力 bên trái, 口 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ lực 力, nghĩa là sức.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 力 bên trái, 口 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ lực 力, nghĩa là sức.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 加 (40)
`Gia` là đầu mục để phân biệt ba nhánh Hán Việt thường gặp: `家` liên quan nhà, gia đình và người chuyên một lĩnh vực; `加` là thêm; `嘉` là tốt đẹp hoặc khen. Đọc theo cả từ ghép, không thay mọi gia bằng nhà. Động từ gia trong gia thêm muối có thể dùng độc lập; các thành tố trong gia đình, chuyên gia hay gia lễ thường đi trong tổ hợp. Đây không phải danh mục mọi chữ Hán có âm gia. Phân biệt với giai và các tiếng có dấu như già, giá, giả.
Của cải, tiền bạc, ruộng đất mà một nhà đang có; cái vốn liếng làm ăn của một gia đình.
Những thứ bỏ thêm vô món ăn cho có mùi có vị, như hành, tiêu, dầu, giấm; nói ví là cái làm cho chuyện gì thêm đậm đà.
Món đồ quý của một nhà, giữ kỹ và để lại từ đời nầy qua đời khác.
Người đứng đầu, coi sóc mọi việc trong một căn nhà; người đứng ra tiếp khách ở nhà mình.
Nề nếp và tình hình trong một nhà.
Cho kéo dài thêm một khoảng thời gian khi kỳ đã hẹn sắp hết hay đã hết.
Cuốn sổ của một dòng họ, ghi tên tuổi, gốc gác và chuyện của ông bà qua từng đời.
Toàn bộ của cải, nhà đất, tiền bạc của một người hay một gia đình.
Con vật người ta nuôi trong nhà để ăn thịt, để làm việc hay để bán, như heo, bò, trâu; có khi kể luôn gà vịt.
Của cải của một nhà, thứ để lại cho con cháu, luôn gắn với chuyện chia và chuyện thừa hưởng; nói rộng là một món của lớn, một số tiền lớn đối với người có nó.
Cả một họ, gồm nhiều đời, nhiều nhà cùng một ông tổ; lớn hơn một nhà cha mẹ con cái.
Cha mẹ hai bên của đôi vợ chồng đối với nhau; cũng nói hai nhà đã thành thông gia.
Tình cảnh của một nhà: giàu hay nghèo, làm ăn ra sao, trong nhà vui hay buồn.
Bỏ thêm công sức, ráng hết sức mà làm một việc cho được.
Người làm mướn trong nhà, lo việc cơm nước, cửa nẻo, xe cộ cho chủ.
Người làm công ở luôn trong nhà chủ giàu hay nhà quan hồi xưa, để chủ sai việc trong nhà.
Chữ Hán 家庭: những người thân gắn bó trong một nhà như vợ chồng, cha mẹ, con cái (nuôi gia đình); đời sống, nếp nhà chung của những người đó (không khí gia đình, giáo dục gia đình); lập gia đình là cưới vợ, lấy chồng.
Lời cha mẹ, ông bà dạy con cháu trong nhà về cách ăn ở; nền nếp dạy dỗ của một nhà.
Gia nhân 家人 là người hầu, người làm trong một nhà theo lối gọi cũ, thường gặp trong bọn gia nhân, đứa gia nhân.
Xin vô làm người của một nhóm, một hội, một làng; đứng vô chung với những người đã có sẵn ở đó.
Tăng lên về số lượng, mức độ (sản xuất gia tăng, sợ hãi gia tăng) hay làm cho tăng thêm (gia tăng tốc độ); từ Hán Việt 加增, thiên về văn viết.
Người theo hầu, giúp việc riêng trong nhà một ông quan lớn hay một nhà quyền quý thời xưa.
Việc nên vợ nên chồng, và cái nhà riêng dựng lên từ việc đó.
Chữ Hán 國家: một nước, gồm đất đai, dân cư và bộ máy cai quản riêng (một quốc gia, kiến thiết quốc gia); đứng sau danh từ khác thì chỉ cái thuộc về cả nước, do nhà nước lập ra hay quản lý (đất quốc gia, đường quốc gia, Ngân hàng Quốc gia).
Nhập vô, góp phần mình vô một việc chung, một cuộc vui, một trò chơi hay một câu chuyện đang có người khác làm.
Những người trong nhà, vợ con và người thân sống chung với một người.
Nhà vua và những người trong dòng họ vua; cũng nói cái gì thuộc về nhà vua.
Canada, theo lối phiên âm cũ qua chữ Hán. Nay đã nhường chỗ cho cách viết thẳng theo tên gốc.
Người đứng đầu trong một gia đình, thường là người cha hay người chồng, có quyền quyết định việc nhà; dùng làm tính từ thì chỉ cái vẻ, cái lối của người cầm đầu một nhà, một mình quyết hết mọi việc.
Do ông bà cha mẹ để lại cho con cháu trong một nhà, đời nầy qua đời khác; nói về cách làm riêng, nghề hay của cải.
Singapore, theo lối phiên âm cũ. Đây là chỗ nối buôn bán giữa các tỉnh miệt sông Mê Kông với biển xa, và thương gia Sài Gòn làm ăn qua đó.
Người làm nghề buôn bán lớn, sống bằng việc mua và bán.
Đã cưới vợ hay lấy chồng, đã có vợ có chồng, không còn sống một mình như hồi độc thân.
Đã cưới vợ hay lấy chồng, có nhà cửa và cảnh nhà riêng của mình, không còn sống độc thân.
Đem tiền bạc, ruộng vườn, nhà cửa của cha má hay người trong nhà để lại mà chia cho các con, các người được hưởng.
Một nhà đông người gồm nhiều đời, ông bà, cha mẹ, con cháu, anh em sống chung hay coi nhau là một nhà.
Cưới vợ hay lấy chồng rồi ra ở riêng, gây dựng một gia đình của mình.
Cưới vợ hay lấy chồng mà dựng một gia đình riêng, lo chuyện vợ chồng, con cái cho lâu dài.
Được nhận của cải, ruộng đất, nhà cửa mà cha mẹ hay người thân để lại sau khi người đó qua đời.