Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mưa” là gì?

Nước từ mây rơi xuống thành giọt (cơn mưa, trận mưa, đám mưa); động từ là có mưa (trời mưa, mưa lâm râm, mưa dầm); mùa mưa là mùa nhiều mưa ở Nam Bộ; nắng mưa, mưa gió còn chỉ cảnh đời lúc thuận lúc nghịch.

Tiếng Anh: Rain, water falling in drops from the clouds; to rain; mua mua, the rainy season of the South; and in nang mua or mua gio, figuratively, the ups and downs of life.

Cách đọc
mưa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mưa”:

4 nét nghĩa
1nước từ mây rơi xuốngthời tiết[thường]
A1

🇻🇳 Nước từ mây rơi xuống thành giọt; một lần mưa gọi là cơn mưa, trận mưa, đám mưa; mưa dứt hột là mưa tạnh hẳn; áo mưa là áo che mưa.

🇬🇧 Water falling in drops from the clouds; one fall of it is a con mua, tran mua or dam mua (a shower or downpour); mua dut hot means the rain has stopped completely, and ao mua is a raincoat.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cơn / trận / luồng + mưamưa + kéo tới / đi quatránh / đón + mưa

Thí dụ:

Chung ra đường, mưa đã dứt hột, Chung máng cây dù vào cánh tay, lầm-lũi đi về.

Chung went out into the street; the rain had stopped, and he hung his umbrella over his arm and trudged home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số

Bữa nọ Tú Phan đi xuống ruộng, khi trở về gặp một đám mưa to lớn giữa đường.

One day Tu Phan went down to the fields, and on the way back he was caught in a heavy downpour.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Tôi lướt dưới cơn mưa, liếc nhìn thấy cánh cửa nhà lão Tư Hiếm đã khép kín.

I hurried along through the rain and glanced at old Tu Hiem's door, which was shut tight.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ
2có mưa, trời mưathời tiết[thường]
A1

🇻🇳 Động từ: có mưa rơi, như trời mưa, mưa lâm râm, mưa dầm, mưa tới ào ào.

🇬🇧 As a verb: to rain, as in troi mua (it is raining), mua lam ram (to drizzle) and mua dam (to rain steadily for days).

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mưacó / dùng / giữ + mưamưa + nầy / này / đó

Thí dụ:

Trời mưa tới ào ào; cách chẳng bao lâu nước trên mái nhà đổ xuống nghe rôn rổn.

The rain came pouring down; before long the water was rushing noisily off the roof.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Rồi chú rót nước trà đậm, đem kẹo gừng mời tôi ăn cho ấm, lúc trời đang mưa nhỏ.

Then he poured strong tea and offered me ginger sweets to warm me, while it was drizzling outside.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Hôm nay hăm bốn, trời lại mưa dầm, buồn cho đến chiêu đãi viên cũng nghe cô đơn.

Today is the twenty fourth and it is raining steadily again, so dreary that even the hostess feels lonely.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
3mùa mưathời tiết[thường]
A2

🇻🇳 Trong mùa mưa: mùa nhiều mưa ở Nam Bộ, đối với mùa nắng, thường từ khoảng tháng tư, tháng năm tới cuối năm.

🇬🇧 In mua mua: the rainy season of the South, as opposed to the dry season, usually from around April or May to the end of the year.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cơn / trận / luồng + mưamưa + kéo tới / đi quatránh / đón + mưa

Thí dụ:

Lối 2 giờ rưỡi chiều, lại nhằm mùa mưa, nên mặt trời ui-ui, khí trời mát-mẻ.

It was around half past two in the afternoon, and in the rainy season, so the sun was hazy and the air cool.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử

Mà con ba cũng khéo mua, chỉ phiền có một việc là chợ xa quá, qua mùa mưa sẽ khổ.

Your third daughter chose well, too; the only trouble is that the market is so far, and in the rainy season it will be hard going.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc
4nắng mưa, mưa gió: cảnh đời thuận nghịchđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Trong nắng mưa, mưa gió: nghĩa bóng chỉ cảnh đời lúc thuận lúc nghịch, lúc may lúc rủi, khó lường trước.

🇬🇧 In nang mua and mua gio: figuratively, the ups and downs of life, good fortune and bad, hard to foresee.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cơn / trận / luồng + mưamưa + kéo tới / đi quatránh / đón + mưa

Thí dụ:

Tiếc thay ở trên thế gian có nắng mà cũng có mưa, có phước mà cũng có họa.

Alas, in this world there is sunshine and there is rain, there is fortune and there is misfortune.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Nào dè mưa gió không chừng, vận-thời khó liệu người đương xung-xăng bước tới.

Who would have thought that storms come without warning, and fortune is hard to foresee, just as one is striding happily ahead.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhìn lưới mưa đang bủa vây khắp bầu trời, anh hút thuốc, thở dài.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngày hội ba khía
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mưa”

“mưa” nghĩa là gì?

Nước từ mây rơi xuống thành giọt (cơn mưa, trận mưa, đám mưa); động từ là có mưa (trời mưa, mưa lâm râm, mưa dầm); mùa mưa là mùa nhiều mưa ở Nam Bộ; nắng mưa, mưa gió còn chỉ cảnh đời lúc thuận lúc nghịch.

“mưa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Nhìn lưới mưa đang bủa vây khắp bầu trời, anh hút thuốc, thở dài.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.